Giá tính lệ phí trước bạ là bao nhiêu? (P1)

“Căn cứ tính lệ phí trước bạ là giá tính lệ phí trước bạ và mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%).” (Điều 5 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP)

Vậy giá tính lệ phí trước bạ là bao nhiêu? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết sau đây.

1. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 về lệ phí trước bạ, sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 20/2019/NĐ-CP, ta có giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà đất được quy định như sau:

- Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

Trường hợp đất thuê của Nhà nước theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà thời hạn thuê đất nhỏ hơn thời hạn của loại đất quy định tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành thì giá đất của thời hạn thuê đất tính lệ phí trước bạ được xác định là:

Giá đất của thời hạn thuê đất tính lệ phí trước bạ

=

Giá đất tại Bảng giá đất x Thời hạn thuê đất

:

70 năm

- Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

Cụ thể:

+ Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định của pháp luật về bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước là giá bán thực tế ghi trên hóa đơn bán nhà theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

+ Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà mua theo phương thức đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá là giá trúng đấu giá thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng.

- Trường hợp giá nhà, đất tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà cao hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là giá tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà.

2. Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản khác

Theo Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016, sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 20/2019/NĐ-CP, các tài sản khác được tính giá lệ phí trước bạ như sau:

“ Điều 1

…Tài sản là súng săn, súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao, tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, thuyền, kể cả du thuyền, tàu bay quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 2 Nghị định này; vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy của tài sản quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 2 Nghị định này; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô là giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường của từng loại tài sản.”

Trong đó, giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường của từng loại tài sản được căn cứ vào các cơ sở dữ liệu cụ thể là:

+ Đối với tài sản mua bán trong nước là giá trên hóa đơn bán hàng hợp pháp, bao gồm cả thuế giá trị gia tăng (nếu có).

+ Đối với tài sản sản xuất trong nước là giá theo Thông báo của doanh nghiệp sản xuất chính hãng.

+ Đối với tài sản tự sản xuất, chế tạo để tiêu dùng là giá bán tài sản cùng loại hoặc tương đương, bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), thuế giá trị gia tăng (nếu có).

+ Đối với tài sản nhập khẩu (bao gồm cả tài sản nhập khẩu đã qua sử dụng) là trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan, cộng (+) thuế nhập khẩu (nếu có), cộng (+) thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) thuế giá trị gia tăng (nếu có); hoặc là giá theo Thông báo của doanh nghiệp nhập khẩu được ủy quyền thay mặt doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô nước ngoài. Trường hợp miễn thuế nhập khẩu theo quy định thì giá tính lệ phí trước bạ bao gồm cả thuế nhập khẩu được miễn.

+ Giá trên ứng dụng quản lý trước bạ của Cơ quan Thuế; giá bán tài sản cùng loại hoặc tương đương, bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), thuế giá trị gia tăng (nếu có).

Xem thêm:

Giá tính lệ phí trước bạ là bao nhiêu? (P2)

Tổng hợp bài viết về phí và lệ phí

Luật Hoàng Anh 

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Tổng hợp bài viết về phí và lệ phí

Hỏi đáp Thuế 05/09/2021

Đây là bài tổng hợp các bài viết liên quan đến phí và lệ phí.

Phí và lệ phí là gì? So sánh điểm giống và khác nhau giữa phí và lệ phí?

Hỏi đáp Thuế 05/09/2021

Nêu khái niệm phí và lệ phí, từ đó chỉ ra điểm giống và khác nhau

Người nộp phí, lệ phí và tổ chức thu trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam là ai?

Hỏi đáp Thuế 13/09/2021

Nêu người nộp phí, lệ phí và tổ chức thu trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.

Quản lý phí và lệ phí thế nào trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam?

Hỏi đáp Thuế 13/09/2021

Trình bày quy định về quản lý phí và lệ phí thế nào trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.

Trường hợp nào được miễn phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam?

Hỏi đáp Thuế 13/09/2021

nêu các trường hợp được miễn phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.

Biểu mức lệ phí cấp hộ chiếu, giấy thông hành, giấy phép xuất cảnh, tem AB

Hỏi đáp Thuế 15/09/2021

Trình bày biểu mức lệ phí cấp hộ chiếu, giấy thông hành, giấy phép xuất cảnh, tem AB.

Biểu mức phí cấp thị thực và các giấy tờ khác có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú cho người nước ngoài

Hỏi đáp Thuế 15/09/2021

Trình bày biểu mức phí cấp thị thực và các giấy tờ khác có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú cho người nước ngoài.

Đối tượng nào chịu lệ phí trước bạ? Khi nào phải nộp khoản tiền này?

Hỏi đáp Thuế 15/09/2021

Nêu các đối tượng chịu lệ phí trước bạ và người nộp khoản tiền này.