Quy định cụ thể như thế nào về thu phí bảo đảm hàng hải trong hoạt động hàng hải quốc tế?

Xem thêm:

Thông tư số 261/2016/TT-BTC quy định mức thu phí trọng tài tàu, thuyền, phí bảo đảm hàng hải là bao nhiêu?

1. Các quy định về thu phí bảo đảm hàng hải:

Trong bài viết ở phần xem thêm bên trên, chúng ta đã nêu bảng thu phí bảo đảm hàng hải, gọi tắt là biểu phí. Đây sẽ là căn cứ để thu phí đảm bảo hàng hải. Căn cứ vào Khoản 2 Điều 8 Thông tư số 261/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016, cần tuân theo các quy định sau khi thu phí bảo đảm hàng hải:

- Tàu thuyền vào, rời khu vực hàng hải lấy nhiên liệu, thực phẩm, nước ngọt, thay đổi thuyền viên, sửa chữa, phá dỡ hoặc chạy thử sau khi sửa chữa, đóng mới mà không xếp, dỡ hàng hóa, không đón, trả khách áp dụng mức thu bằng 70% mức thu tại biểu phí.

- Tàu thuyền (trừ tàu thuyền chở khách) vào, rời một khu vực hàng hải nhiều hơn 3 chuyến/1 tàu/1 tháng thì từ chuyến thứ 4 trở đi của tàu này trong tháng áp dụng mức thu bằng 80% mức thu tại biểu phí.

-  Tổ chức, cá nhân có tàu thuyền chở khách vào, rời khu vực hàng hải áp dụng mức thu phí bảo đảm hàng hải như sau:

+ Tàu thuyền có tổng dung tích dưới 300 GT vào, rời khu vực hàng hải nhiều hơn 4 chuyến/1 tháng/1 khu vực hàng hải thì từ chuyến thứ 5 trở đi trong tháng thu bằng 70% mức thu tại biểu phí.

+ Tàu thuyền có tổng dung tích từ 300 GT đến dưới 1.500 GT vào, rời khu vực hàng hải nhiều hơn 3 chuyến/1 tháng/1 khu vực hàng hải thì từ chuyến thứ 4 trở đi trong tháng thu bằng 60% mức thu tại biểu phí.

+ Tàu thuyền có tổng dung tích từ 1.500 GT đến dưới 50.000 GT vào, rời khu vực hàng hải nhiều hơn 2 chuyến/1 tháng/1 khu vực hàng hải thì từ chuyến thứ 3 trở đi trong tháng thu bằng 50% mức thu tại biểu phí.

+ Tàu thuyền có tổng dung tích từ 50.000 GT trở lên vào, rời khu vực hàng hải áp dụng mức thu bằng 30% mức thu tại biểu phí.

Tuy nhiên, do nhận thầy những điểm chưa hợp lý cần phải sửa đổi cho phù hợp, các quy định sau đây của Khoản 2 Điều 8 Thông tư số 261/2016/TT-BTC về thu phí bảo đảm hàng hải được sửa đổi tại Điểm a Khoản 5 Điều 1 Thông tư số 90/2019 /TT-BTC ngày 31/12/2019 và bổ sung tại Điểm a Khoản 3 Điều 1 THông tư số 74/2021/TT-BTC ngày 27/8/2021.

“Điều 8

d) Tàu thuyền chuyển tải dầu tại vịnh Vân Phong - Khánh Hòa áp dụng mức thu bằng 50% mức thu tại biểu phí; mức thu này được áp dụng đến hết ngày 31/12/2020;

đ) Tàu thuyền chở công-ten-nơ xuất, nhập khẩu, trung chuyển vào, rời các bến cảng trên sông Cái Mép - Thị Vải từ 50.000 GT trở lên được áp dụng mức thu bằng 60% mức thu tại biểu phí; mức thu này áp dụng đến hết ngày 31/12/2020;”

Quy định trên được sửa đổi tại Điểm a Khoản 5 Điều 1 Thông tư số 90/2019 /TT-BTC ngày 31/12/2019 và bổ sung tại Điểm a Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 74/2021/TT-BTC ngày 27/8/2021 như sau:

- Tàu thuyền chuyển tải dầu tại Vịnh Vân Phong - Khánh Hòa áp dụng mức thu như sau:

+ Từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021: Bằng 50% mức thu phí tại biểu phí.

+ Từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023: Bằng 80% mức thu phí tại biểu phí.

+ Từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 trở đi: Bằng mức thu phí tại biểu phí.

- Tàu thuyền chở công-ten-nơ xuất, nhập khẩu, trung chuyển vào, rời các bến cảng trên sông Cái Mép - Thị Vải có tổng dung tích từ 50.000 GT trở lên áp dụng mức thu như sau:

+  Từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021

Đối với tàu thuyền có tổng dung tích từ 50.000 GT đến dưới 80.000 GT: Bằng mức thu phí tại biểu phí.

Đối với tàu thuyền có tổng dung tích từ 80.000 GT trở lên: Bằng 80% mức thu phí tại biểu phí.

+ Từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 trở đi: Bằng mức thu phí tại biểu phí.

2. Trường hợp không phải nộp phí bảo đảm hàng hải

Các trường hợp không phải nộp phí bảo đảm hàng hải được quy định trong Khoản 3 Điều 8 Thông tư số 261/2016/TT-BTC, sửa đổi bổ sung tại Điểm b Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 74/2021/TT-BTC bao gồm:

- Xuồng hoặc ca nô của tàu mẹ chở khách neo tại khu vực hàng hải được phép thực hiện vận chuyển khách vào, rời cảng biển.

- Tàu thuyền vào, rời khu vực hàng hải để:

+ Tránh bão, tránh thời tiết xấu không đảm bảo an toàn cho tàu thuyền, cấp cứu bệnh nhân mà không xếp dỡ hàng hóa, không đón, trả khách.

+ CHuyển giao người, tài sản, tàu thuyền cứu được trên biển không gắn với hoạt động thương mại theo xác nhận của cảng vụ hàng hải.

+ Tham gia tìm kiếm cứu nạn, phòng chống lụt bão, thiên tai theo lệnh điều động hoặc được sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

+ Tàu thuyền đang hành trình trên biển phải xin vào cảng biển vì mục đích tránh bão mà không xếp dỡ hàng hóa, không đón, trả khách.

- Tàu thuyền đang hoạt động tại khu vực hàng hải phải di chuyển sang khu vực hàng hải khác theo điều động của cảng vụ hàng hải để tránh bão khẩn cấp:

+ Trường hợp sau khi tránh bão quay lại khu vực hàng hải ban đầu để tiếp tục làm hàng thì không thu phí bảo đảm hàng hải lượt vào, lượt rời tại khu vực hàng hải nơi tàu đến tránh bão; lượt rời tại khu vực hàng hải nơi tàu đi tránh bão và lượt vào khu vực hàng hải ban đầu khi tàu thuyền quay lại làm hàng.

+ Trường hợp sau khi tránh bão không quay lại khu vực hàng hải ban đầu để tiếp tục làm hàng thì không thu phí bảo đảm hàng hải lượt vào, lượt rời tại khu vực hàng hải nơi tàu đến tránh bão và lượt rời tại khu vực hàng hải nơi tàu đi tránh bão.

- Tàu thuyền của lực lượng vũ trang nước ngoài đến khu vực hàng hải để thăm chính thức hoặc xã giao theo lời mời của Nhà nước Việt Nam; tàu chở thanh thiếu niên nước ngoài đến khu vực hàng hải để giao lưu văn hóa, thể thao theo lời mời của cơ quan cấp Bộ, cơ quan ngang Bộ thuộc Chính phủ Việt Nam.

- Tàu thuyền xuất cảnh đi Campuchia qua cửa khẩu Vĩnh Xương - Thường Phước được cảng vụ đường thủy nội địa làm thủ tục cho tàu thuyền tại bến, cảng thủy nội địa trước đó và đã thu phí, lệ phí áp dụng tại bến, cảng thủy nội địa.

- Tàu thuyền hành trình đến vị trí kiểm dịch hoặc cách ly tại khu vực hàng hải khác (nơi có đủ điều kiện kiểm dịch do cơ quan có thẩm quyền quy định) theo điều động của cảng vụ hàng hải để phục vụ công tác phòng, chống, kiểm dịch trong thời gian công bố dịch bệnh của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Xem thêm: Tổng hợp bài viết về phí và lệ phí

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Quy định thế nào về miễn lệ phí trước bạ?

Hỏi đáp Thuế 17/09/2021

Trình bày quy định về miễn lệ phí trước bạ.

Loại đất, nhà đất nào được miễn lệ phí trước bạ?

Hỏi đáp Thuế 17/09/2021

Trình bày các loại nhà, đất được miễn lệ phí trước bạ.

Các tài sản nào được miễn lệ phí trước bạ?

Hỏi đáp Thuế 17/09/2021

Nêu tài sản nào được miễn lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng.

Đối tượng nào phải chịu phí, lệ phí hàng hải?

Hỏi đáp Thuế 20/09/2021

Nêu các đối tượng chịu phí, lệ phí hàng hải.

Cơ sở, nguyên tắc xác định số tiền phí, lệ phí hàng hải là gì?

Hỏi đáp Thuế 20/09/2021

Nêu cơ sở và nguyên tắc xác định số tiền phí, lệ phí hàng hải.

Đồng tiền thu phí, lệ phí hàng hải là gì? Thanh toán như thế nào?

Hỏi đáp Thuế 20/09/2021

Trình bày quy định về đồng tiền thu phí, lệ phí hàng hải và phương thức thanh toán.