Bán hàng dự trữ Quốc gia theo phương thức bán đấu giá? (P1)

Theo Khoản 1 Điều 44 Luật Dự trữ Quốc gia số 22/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012 quy định:

“Điều 44. Phương thức bán hàng dự trữ quốc gia

Việc bán hàng dự trữ quốc gia được thực hiện theo các phương thức sau đây:

1. Bán đấu giá;

2. Bán chỉ định;

3. Bán trực tiếp rộng rãi cho mọi đối tượng.”

Như vậy, bán đấu gia hàng dự trữ Quốc gia là một trong các phương thức bán hàng dự trữ Quốc gia

Theo Điều 45 Luật DTQG 2012 quy định phương thức bán đấu giá hàng dự trữ Quốc gia như sau:

“Điều 45. Bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia

1. Bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá.

2. Trường hợp đấu giá không thành thì đơn vị được giao nhiệm vụ bán hàng dự trữ quốc gia báo cáo Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia quyết định bán trực tiếp rộng rãi cho mọi đối tượng.”

Bán hàng dự trữ Quốc gia theo phương thức đấu giá được quy định cụ thể về kế hoạch, thẩm quyền bán đấu giá cũng như việc đăng ký tham gia bán đấu giá và tổ thức thực hiện việc đấu giá bán hàng dự trữ Quốc gia, hợp đồng mua bán hàng dự trữ Quốc gia như sau:

1. Kế hoạch bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia

Theo Điều 15 Thông tư 89/2015/TT-BTC quy định kế hoạch bán đấu giá hàng dự trữ Quốc gia như sau:

- Kế hoạch bán đấu giá được lập cho toàn bộ số lượng, khối lượng hàng dự trữ quốc gia xuất bán trong năm kế hoạch hoặc theo từng quyết định giao nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền cho từng nhóm hàng, mặt hàng cụ thể.

- Kế hoạch bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

+ Danh mục, chủng loại, số lượng hàng, số lượng đơn vị tài sản bán đấu giá;

Đơn vị tài sản hàng dự trữ quốc gia bán đấu giá là số lượng, khối lượng hàng dự trữ quốc gia xuất bán có cùng danh mục, chủng loại, ký mã hiệu. Một đơn vị tài sản hàng dự trữ quốc gia bán đấu giá tối thiểu là số lượng, khối lượng của một lô hàng, ngăn kho, một sản phẩm hoàn chỉnh đồng bộ.

+ Giá khởi điểm của từng đơn vị tài sản bán đấu giá;

+ Khoản tiền đặt trước của từng đơn vị tài sản bán đấu giá;

+ Thời hạn tổ chức cuộc bán đấu giá của từng đơn vị tài sản bán đấu giá;

+ Thời hạn, phương thức thanh toán;

+ Địa điểm, thời hạn và phương thức giao hàng;

+ Các vấn đề khác có liên quan (nếu có).

2. Thẩm quyền trong bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia

Theo Điều 16 Thông tư 89/2015/TT-BTC quy định thẩm quyền trong bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia:

a. Đối với hàng dự trữ quốc gia do bộ, ngành quản lý.

Thủ trưởng bộ, ngành hoặc người được thủ trưởng bộ, ngành phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật phê duyệt kế hoạch bán đấu giá; quyết định thành lập Hội đồng bán đấu giá trong trường hợp không thuê được tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp; giải quyết khiếu nại, kiến nghị trong đấu giá.

b. Đối với hàng dự trữ quốc gia do Bộ Tài chính quản lý.

- Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước: phê duyệt kế hoạch bán đấu giá; quyết định thành lập Hội đồng bán đấu giá trong trường hợp không lựa chọn được tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp; giải quyết khiếu nại, kiến nghị trong đấu giá.

- Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước khu vực: trình Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước phê duyệt kế hoạch bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia; quyết định việc lựa chọn Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện việc bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia; trình Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước quyết định thành lập Hội đồng bán đấu giá trong trường hợp không lựa chọn được tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp; giải quyết khiếu nại, kiến nghị trong đấu giá.

3. Đăng ký tham gia đấu giá hàng dự trữ quốc gia

Theo Điều 17 Thông tư 89/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 92/2018/TT-BTC quy định việc đăng ký tham gia đấu giá hàng dự trữ quốc gia như sau:

a. Việc đăng ký tham gia đấu giá hàng dự trữ quốc gia thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá.

Người được tham gia đấu giá hàng dự trữ quốc gia là cá nhân, tổ chức không thuộc một trong các trường hợp:

- Những người không được tham gia đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu giá;

- Người làm công tác dự trữ quốc gia; vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu đơn vị dự trữ quốc gia.

b. Quyền và nghĩa vụ của người đăng ký đấu giá.

Người đăng ký tham gia đấu giá được cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến hàng dự trữ quốc gia bán đấu giá; phải nộp khoản tiền đặt trước cho tổ chức đấu giá hàng dự trữ quốc gia (hoặc Hội đồng bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia trong trường hợp không lựa chọn được tổ chức đấu giá) trong thời hạn 03 ngày làm việc trước ngày mở cuộc bán đấu giá.

- Khoản tiền đặt trước do tổ chức đấu giá tài sản và người có tài sản bán đấu giá thỏa thuận quy định nhưng tối thiểu là 5% và tối đa là 20% giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá.

- Trường hợp người đăng ký tham gia đấu giá nhiều đơn vị hàng dự trữ quốc gia bán đấu giá thì khoản tiền đặt trước phải nộp bằng tổng số tiền đặt trước của các đơn vị tài sản tham gia đấu giá.

- Khoản tiền đặt trước được gửi vào một tài khoản thanh toán riêng của tổ chức đấu giá tài sản mở tại Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam. Trường hợp khoản tiền đặt trước có giá trị dưới năm triệu đồng thì người tham gia đấu giá có thể nộp trực tiếp cho tổ chức đấu giá tài sản. Người tham gia đấu giá và tổ chức đấu giá tài sản có thể thỏa thuận thay thế tiền đặt trước bằng bảo lãnh ngân hàng.

- Trường hợp khoản tiền đặt trước được gửi vào tài khoản thanh toán riêng của tổ chức đấu giá tài sản mở tại ngân hàng có phát sinh tiền lãi, thì khoản tiền lãi sẽ do các bên thỏa thuận để chuyển thành tiền đặt cọc để thực hiện hợp đồng mua hàng dự trữ quốc gia hoặc trả lại cho người tham gia đấu giá không trúng đấu giá.

c. Khoản tiền đặt trước của người đăng ký tham gia đấu giá

- Trường hợp trúng đấu giá thì khoản tiền đặt trước của người trúng đấu giá được tổ chức bán đấu giá tài sản chuyển cho đơn vị dự trữ quốc gia có hàng dự trữ quốc gia bán đấu giá để được chuyển thành tiền đặt cọc để bảo đảm thực hiện giao kết hoặc thực hiện hợp đồng mua bán hàng dự trữ quốc gia đấu giá hoặc thực hiện nghĩa vụ mua hàng dự trữ quốc gia đấu giá sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Việc xử lý tiền đặt cọc thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Tổ chức đấu giá tài sản có trách nhiệm trả lại khoản tiền đặt trước trong trường hợp người tham gia đấu giá không trúng đấu giá trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá hoặc trong thời hạn khác do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp dưới đây.

- Người tham gia đấu giá không được nhận lại tiền đặt trước trong các trường hợp sau đây:

+ Đã nộp tiền đặt trước nhưng không tham gia cuộc bán đấu giá, buổi công bố giá mà không thuộc trường hợp bất khả kháng;

+ Bị truất quyền tham gia đấu giá do có hành vi vi phạm quy định tại Khoản 5 Điều 9 Luật đấu giá tài sản;

+ Từ chối ký biên bản đấu giá theo quy định tại Khoản 3 Điều 44 Luật đấu giá tài sản;

+ Rút lại giá đã trả hoặc giá đã chấp thuận theo quy định tại Điều 50 Luật đấu giá tài sản;

+ Từ chối kết quả trúng đấu giá theo quy định tại Điều 51 Luật đấu giá tài sản.

- Tiền đặt trước quy định tại Điểm c Khoản này được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật, sau khi trừ chi phí đấu giá tài sản.

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết về Luật dự trữ Quốc gia.

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Quản lý chất lượng hàng dự trữ Quốc gia dựa trên cơ sở nào?

Tài sản công 05/10/2021

Quản lý chất lượng hàng dự trữ Quốc gia dựa trên ba cơ sở theo Điều 4 Thông tư 130/2014/TT-BTC

Kiểm tra chất lượng hàng dự trữ Quốc gia như thế nào?

Tài sản công 05/10/2021

hình thức, kế hoạch, căn cứ kiểm tra chất lượng hàng dự trữ Quốc gia và kiểm tra hàng năm về chất lượng hàng dự trữ quốc gia

Điều kiện đảm bảo chất lượng hàng dự trữ Quốc gia?

Tài sản công 05/10/2021

ba điều kiện đảm bảo chất lượng hàng dự trữ Quốc gia theo Điều 7, Điều 8, Điều 9 Thông tư 130/2014/TT-BTC

Đấu thầu mua hàng dự trữ Quốc gia theo quy định của pháp luật đấu thầu?

Tài sản công 05/10/2021

bài viết trình bày về đấu thầu mua hàng dự trữ Quốc gia theo quy định của pháp luật đấu thầu và các truongừ hợp chỉ định thầu

Mua hàng dự trữ quốc gia theo phương thức mua trực tiếp rộng rãi của mọi đối tượng?

Tài sản công 05/10/2021

Mua hàng dự trữ quốc gia theo phương thức mua trực tiếp rộng rãi của mọi đối tượng được quy định tại Điều 43 Luật DTQG 2012

Quy định của pháp luật về giá mua, giá bán, chi phí nhập, chi phí xuất và chi phí bảo quản hàng dự trữ Quốc gia?

Tài sản công 06/10/2021

bài viết trình bày về quy định của pháp luật về giá mua, giá bán, chi phí nhập, chi phí xuất và chi phí bảo quản hàng dự trữ Quốc gia

Quy định của pháp luật về bán hàng dự trữ Quốc gia theo phương thức bán chỉ định, bán trực tiếp rộng rãi cho mọi đối tượng?

Tài sản công 06/10/2021

bài viết trình bày về quy định của pháp luật về bán hàng dự trữ Quốc gia theo phương thức bán chỉ định, bán trực tiếp rộng rãi cho mọi đối tượng

Bán hàng dự trữ Quốc gia theo phương thức bán đấu giá? (P2)

Tài sản công 06/10/2021

bài viết trình bày về tổ chức bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia và Hợp đồng mua bán hàng dự trữ Quốc gia theo phương thức bán đấu giá