Dự trữ quốc gia được hình thành từ nguồn nào?

Dự trữ quốc gia (DTQG) là nguồn dự trữ chiến lược do Nhà nước sở hữu, quản lý nhằm chủ động đáp ứng những mục tiêu, yêu cầu cấp bách về phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, hoả hoạn, thảm họa, dịch bệnh, bảo đảm quốc phòng, an ninh và thực hiện các nhiệm vụ đột xuất, cấp bách khác được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao. Nguồn lực DTQG được hình thành, bố trí từ ngân sách nhà nước (NSNN) và các nguồn lực hợp pháp khác ngoài ngân sách nhà nước. Cụ thể:

Theo Điều 6 Luật dự trữ Quốc gia số 22/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012 quy định nguồn hình thành Dự trữ Quốc gia gồm:

“Điều 6. Nguồn hình thành dự trữ quốc gia

Dự trữ quốc gia được hình thành từ các nguồn sau đây:

1. Ngân sách nhà nước;

2. Nguồn lực hợp pháp khác ngoài ngân sách nhà nước được đưa vào dự trữ quốc gia bao gồm các nguồn lực có được từ tự nguyện đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, cung cấp công nghệ thông tin cho hoạt động quản lý và bảo quản hàng dự trữ quốc gia, trực tiếp bảo quản hàng dự trữ quốc gia; hàng hóa, vật tư được huy động từ các tổ chức, cá nhân trong tình huống đột xuất, cấp bách theo quy định của pháp luật.”

Pháp lệnh DTQG năm 2004 trước đó đã không theo kịp với những diễn biến thực tiễn của hoạt động DTQG trong cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Bên cạnh đó, Pháp lệnh DTQG mới chỉ quy định nguồn lực DTQG hình thành từ ngân sách Nhà nước, chưa có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động DTQG như: Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, kho chứa, cung ứng, bảo quản hàng hóa DTQG, nghiên cứu ứng dụng công nghệ bảo quản. Luật dự trữ Quốc gia 2012 ra đời đã khắc phục được hạn chế đó. Theo đó, Luật DTQG 2012 quy định ngoài nguồn hình thành từ NSNN còn có nguồn lực hợp pháp khác được đưa vào dự trữ quốc gia bao gồm các nguồn lực có được từ tự nguyện đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, cung cấp công nghệ thông tin cho hoạt động quản lý và bảo quản hàng dự trữ quốc gia, trực tiếp bảo quản hàng dự trữ quốc gia; hàng hóa, vật tư được huy động từ các tổ chức, cá nhân trong tình huống đột xuất, cấp bách theo quy định của pháp luật.

1. Nguồn thu từ Ngân sách Nhà nước

Theo Khoản 14 Điều 4 Luật Ngân sách Nhà nước quy định Ngân sách Nhà nước như sau:

“Điều 4. Giải thích từ ngữ

14. Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.”

Ngân sách Nhà nước đóng vai trò vô cùng quan trọng đặc biệt góp phần hình thành dự trữ Quốc gia. Cụ thể vai trò của Ngân sách Nhà nước đối với dự trữ Quốc gia gồm: Ngân sách nhà nước chi cho dự trữ quốc gia, chi cho việc mua hàng dự trữ quốc gia, chi cho đầu tư xây dựng cơ bản của dự trữ quốc gia và chi cho hoạt động quản lý dự trữ quốc gia

2. Nguồn thu từ nguồn lực hợp pháp khác ngoài ngân sách nhà nước

Nguồn lực hợp pháp khác ngoài Ngân sách Nhà nước được đưa vào dự trữ quốc gia bao gồm các nguồn lực có được từ tự nguyện đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, cung cấp công nghệ thông tin cho hoạt động quản lý và bảo quản hàng dự trữ quốc gia, trực tiếp bảo quản hàng dự trữ quốc gia; hàng hóa, vật tư được huy động từ các tổ chức, cá nhân trong tình huống đột xuất, cấp bách theo quy định của pháp luật

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết về Luật dự trữ Quốc gia.

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Đối tượng, phạm vi điều chỉnh và mục tiêu của Luật dự trữ Quốc gia?

Tài sản công 05/10/2021

Đối tượng, phạm vi điều chỉnh và mục tiêu của Luật dự trữ Quốc gia 2012

Chính sách của Nhà nước về dự trữ Quốc gia?

Tài sản công 05/10/2021

Chính sách của Nhà nước về dự trữ Quốc gia được quy định tại Điều 5 Luật dự trữ Quốc gia 2012

Dự trữ quốc gia được hình thành từ nguồn nào?

Tài sản công 05/10/2021

Dự trữ quốc gia được hình thành từ nguồn Ngân sách nhà nước và Nguồn lực hợp pháp khác ngoài ngân sách nhà nước

Nguyên tắc quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia?

Tài sản công 05/10/2021

Nguyên tắc quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia được quy định tại Điều 7 Luật Dự trữ Quốc gia 2012

Người làm công tác dự trữ Quốc gia được hưởng chế độ, chính sách gì?

Tài sản công 05/10/2021

Người làm công tác dự trữ Quốc gia được hưởng phụ cấp thâm niên và phụ cấp ưu đãi nghề

Mức phụ cấp thâm niên đối với người làm công tác dự trữ Quốc gia là bao nhiêu?

Tài sản công 05/10/2021

Mức phụ cấp thâm niên đối với người làm công tác dự trữ Quốc gia được quy định tại Điều 10 Nghị định 94/2013/NĐ-CP

Quản lý Nhà nước về dự trữ Quốc gia gồm những nội dung gì?

Tài sản công 05/10/2021

Quản lý Nhà nước về dự trữ Quốc gia gồm những nội dung được quy định tại Điều 10 Luật Dự trữ Quốc gia

Người làm công tác Dự trữ Quốc gia được hưởng mức phụ cấp ưu đãi nghề là bao nhiêu?

Tài sản công 05/10/2021

Người làm công tác Dự trữ Quốc gia được hưởng mức phụ cấp ưu đãi nghề theo quy định tại Điều 12 Nghị định 94/2013/NĐ-CP