Người làm công tác dự trữ Quốc gia được hưởng chế độ, chính sách gì?

Chế độ chính sách là các quy định Pháp luật của Nhà nước, quy định của tổ chức/đơn vị/doanh nghiệp cho học sinh, sinh viên, nhà giáo, bác sĩ, công an, quân nhân, người có công, thương binh, thân nhân liệt sĩ, CBCNV-LĐ… (công dân) mà họ được hưởng các quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng theo quy định. Đối với người làm công tác Dự trữ Quốc gia, theo quy định của pháp luật về Dự trữ Quốc gia sẽ được hưởng chế độ, chính sách theo quy định.

Theo Điều 9 Luật Dự trữ Quốc gia số 22/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012 (sau đây gọi là Luật Dự trữ Quốc gia 2012) quy định người làm công tác Dự trữ Quốc gia gồm:

“Điều 9. Chế độ, chính sách đối với người làm công tác dự trữ quốc gia

1. Người làm công tác dự trữ quốc gia bao gồm:

a) Công chức, viên chức làm việc tại cơ quan quản lý dự trữ quốc gia chuyên trách;

b) Người làm công tác dự trữ quốc gia là quân nhân, công an;

c) Công chức, viên chức làm công tác dự trữ quốc gia tại bộ, ngành.”

Theo Khoản 2 Điều 9 Luật Dự trữ Quốc gia 2012 quy định về chế độ, chính sách đối với người làm công tác dự trữ Quốc gia như sau:

“Điều 9. Chế độ, chính sách đối với người làm công tác dự trữ quốc gia

2. Người làm công tác dự trữ quốc gia theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này được hưởng phụ cấp thâm niên; tùy theo lĩnh vực, tính chất công việc, được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề.

Chính phủ quy định chi tiết khoản này.”

Như vậy, người làm công tác Dự trữ Quốc gia gồm công chức, viên chức làm việc tại cơ quan quản lý dự trữ quốc gia chuyên trách; người làm công tác dự trữ quốc gia là quân nhân, công an; công chức được hưởng phụ cấp thâm niên, tùy theo lĩnh vực, tính chất công việc, được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề

1. Phụ cấp thâm niên

Điều 9 Nghị định 94/2013/NĐ-CP quy định cụ thể điều kiện, thời gian hưởng phụ cấp thâm niên và thời gian không tính hưởng phụ cấp thâm niên như sau:

a. Điều kiện hưởng phụ cấp thâm niên

- Công chức, viên chức, có thời gian công tác tại cơ quan quản lý dự trữ quốc gia chuyên trách đủ 5 năm (60 tháng) thì được tính hưởng phụ cấp thâm niên;

- Quân nhân, công an nhân dân có thời gian làm công tác dự trữ quốc gia đủ 5 năm (60 tháng) thì được tính hưởng phụ cấp thâm niên.

b. Thời gian hưởng phụ cấp thâm niên

- Thời gian làm việc tại cơ quan quản lý dự trữ quốc gia chuyên trách, làm công tác dự trữ quốc gia thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;

- Thời gian hưởng phụ cấp thâm niên ở các ngành nghề khác được cộng dồn với thời gian quy định tại Điểm a Khoản này để tính hưởng phụ cấp thâm niên gồm: Thời gian phục vụ trong quân đội, công an được hưởng phụ cấp thâm niên, thời gian làm việc được xếp lương theo một trong các ngạch hoặc chức danh của các chuyên ngành hải quan, cơ yếu, tòa án, kiểm sát, kiểm toán, thanh tra, thi hành án dân sự, kiểm lâm, kiểm tra Đảng và nhà giáo (nếu có);

- Thời gian đi nghĩa vụ quân sự theo luật định mà trước khi đi nghĩa vụ quân sự đang được tính hưởng phụ cấp thâm niên.

c. Thời gian không tính hưởng phụ cấp thâm niên

- Thời gian tập sự hoặc thời gian hợp đồng làm việc có thời hạn;

- Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên;

- Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời hạn theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

- Thời gian bị tạm đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam để phục vụ cho công tác điều tra, truy tố, xét xử.

2. Phụ cấp ưu đãi nghề

Theo Điều 11 Nghị định 94/2013/NĐ-CP quy định điều kiện hưởng phụ cấp ưu đãi nghề gồm:

- Người trực tiếp làm nhiệm vụ dự trữ quốc gia tại các đơn vị dự trữ quốc gia trực thuộc cơ quan dự trữ quốc gia chuyên trách.

- Người trực tiếp làm công tác dự trữ quốc gia tại các đơn vị dự trữ quốc gia trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

Lưu ý:

- Người làm công tác dự trữ quốc gia (đối với người được hưởng phụ cấp thâm niên và người được hưởng phụ cấp ưu đãi ngành nghề) nếu đang hưởng nhiều phụ cấp cùng loại thì chỉ được hưởng một phụ cấp có mức phụ cấp cao nhất.

- Nguồn kinh phí để chi trả chế độ phụ cấp thâm niên ngành, phụ cấp ưu đãi nghề dự trữ quốc gia thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan.

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết về Luật dự trữ Quốc gia.

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Đối tượng, phạm vi điều chỉnh và mục tiêu của Luật dự trữ Quốc gia?

Tài sản công 05/10/2021

Đối tượng, phạm vi điều chỉnh và mục tiêu của Luật dự trữ Quốc gia 2012

Chính sách của Nhà nước về dự trữ Quốc gia?

Tài sản công 05/10/2021

Chính sách của Nhà nước về dự trữ Quốc gia được quy định tại Điều 5 Luật dự trữ Quốc gia 2012

Dự trữ quốc gia được hình thành từ nguồn nào?

Tài sản công 05/10/2021

Dự trữ quốc gia được hình thành từ nguồn Ngân sách nhà nước và Nguồn lực hợp pháp khác ngoài ngân sách nhà nước

Nguyên tắc quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia?

Tài sản công 05/10/2021

Nguyên tắc quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia được quy định tại Điều 7 Luật Dự trữ Quốc gia 2012

Người làm công tác dự trữ Quốc gia được hưởng chế độ, chính sách gì?

Tài sản công 05/10/2021

Người làm công tác dự trữ Quốc gia được hưởng phụ cấp thâm niên và phụ cấp ưu đãi nghề

Mức phụ cấp thâm niên đối với người làm công tác dự trữ Quốc gia là bao nhiêu?

Tài sản công 05/10/2021

Mức phụ cấp thâm niên đối với người làm công tác dự trữ Quốc gia được quy định tại Điều 10 Nghị định 94/2013/NĐ-CP

Quản lý Nhà nước về dự trữ Quốc gia gồm những nội dung gì?

Tài sản công 05/10/2021

Quản lý Nhà nước về dự trữ Quốc gia gồm những nội dung được quy định tại Điều 10 Luật Dự trữ Quốc gia

Người làm công tác Dự trữ Quốc gia được hưởng mức phụ cấp ưu đãi nghề là bao nhiêu?

Tài sản công 05/10/2021

Người làm công tác Dự trữ Quốc gia được hưởng mức phụ cấp ưu đãi nghề theo quy định tại Điều 12 Nghị định 94/2013/NĐ-CP