Nguyên tắc quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia?

Theo Khoản 3 Điều 4 Luật Dự trữ Quốc gia số 22/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012 (sau đây gọi là Luât Dự trữ Quốc gia 2012) quy định về khái niệm hàng dự trữ Quốc gia như sau:

“Điều 4. Giải thích từ ngữ

3. Hàng dự trữ quốc gia là vật tư, thiết bị, hàng hóa trong Danh mục hàng dự trữ quốc gia do Nhà nước quản lý, nắm giữ để sử dụng vào mục tiêu dự trữ quốc gia.”

Theo Khoản 1 Điều 55 Hiện pháp 2013 quy định:

“Điều 55.

1. Ngân sách nhà nước, dự trữ quốc gia, quỹ tài chính nhà nước và các nguồn tài chính công khác do Nhà nước thống nhất quản lý và phải được sử dụng hiệu quả, công bằng, công khai, minh bạch, đúng pháp luật.”

Hoạt động dự trữ quốc gia không là hoạt động sản xuất và cũng không phải là hoạt động kinh doanh tìm kiếm lợi nhuận, nó là hoạt động đặc biệt nhằm đảm bảo ổn định xã hội, an ninh kinh tế và an ninh quốc gia để đảm bảo sự cân bằng cho sự phát triển đất nước.

Hiệu quả của hoạt động dự trữ quốc gia phải được xem xét, đánh giá trên hai góc độ. Thứ nhất là góc độ xã hội - kinh tế tức là đáp ứng mục tiêu ổn định xã hội phát triển bền vững kinh tế. Thứ hai là góc độ hiệu quả kinh tế bằng việc đánh giá những tổn thất kinh tế cụ thể của hoạt động dự trữ quốc gia như là như hao hụt, mất mát, hư hỏng, tổn thất...

Việc tổ chức dự trữ quốc gia phải bảo đảm sự điều hành tập trung, thống nhất vào một đầu mối của Nhà nước, có phân công cho các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia theo quy định của Chính phủ. Hệ thống tổ chức dự trữ quốc gia được bố trí ở trung ương và các khu vực, địa bàn chiến lược trong cả nước để kịp thời đáp ứng yêu cầu trong các trường hợp cấp bách, bao gồm cơ quan quản lý dự trữ quốc gia chuyên trách thuộc Bộ Tài chính và các đơn vị dự trữ quốc gia thuộc bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia. Cơ quan quản lý dự trữ quốc gia chuyên trách được tổ chức theo hệ thống dọc, gồm bộ phận ở trung ương và các đơn vị ở địa phương theo khu vực. Theo đó, nguyên tắc quản lý, sử dụng hàng dự trữ Quốc gia như sau:

Theo Điều 7 Luật Dự trữ Quốc gia 2012 quy định:

“Điều 7. Nguyên tắc quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia

1. Hàng dự trữ quốc gia phải được quản lý chặt chẽ, an toàn, bí mật theo quy định của pháp luật; chủ động đáp ứng kịp thời yêu cầu, mục tiêu của dự trữ quốc gia. Hàng dự trữ quốc gia sau khi xuất phải được bù lại đủ, kịp thời.

2. Hàng dự trữ quốc gia phải được sử dụng đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật; không được sử dụng hàng dự trữ quốc gia để kinh doanh.”

Cụ thể, theo Điều 55 Luật Dự trữ Quốc gia 2012 quy định nguyên tắc sử dụng hàng dự trữ quốc gia gồm:

- Hàng dự trữ quốc gia phải được sử dụng đúng mục đích, đối tượng; đúng chế độ quản lý tài chính, tài sản nhà nước, thống kê theo quy định của pháp luật.

- Cơ quan, tổ chức sử dụng hàng dự trữ quốc gia chịu sự giám sát, kiểm tra, thanh tra của cơ quan có thẩm quyền; báo cáo kết quả sử dụng hàng dự trữ quốc gia với cơ quan dự trữ quốc gia chuyên trách.

- Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm về việc đề nghị cấp và sử dụng hàng dự trữ quốc gia.

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết về Luật dự trữ Quốc gia.

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Đối tượng, phạm vi điều chỉnh và mục tiêu của Luật dự trữ Quốc gia?

Tài sản công 05/10/2021

Đối tượng, phạm vi điều chỉnh và mục tiêu của Luật dự trữ Quốc gia 2012

Chính sách của Nhà nước về dự trữ Quốc gia?

Tài sản công 05/10/2021

Chính sách của Nhà nước về dự trữ Quốc gia được quy định tại Điều 5 Luật dự trữ Quốc gia 2012

Dự trữ quốc gia được hình thành từ nguồn nào?

Tài sản công 05/10/2021

Dự trữ quốc gia được hình thành từ nguồn Ngân sách nhà nước và Nguồn lực hợp pháp khác ngoài ngân sách nhà nước

Người làm công tác dự trữ Quốc gia được hưởng chế độ, chính sách gì?

Tài sản công 05/10/2021

Người làm công tác dự trữ Quốc gia được hưởng phụ cấp thâm niên và phụ cấp ưu đãi nghề

Mức phụ cấp thâm niên đối với người làm công tác dự trữ Quốc gia là bao nhiêu?

Tài sản công 05/10/2021

Mức phụ cấp thâm niên đối với người làm công tác dự trữ Quốc gia được quy định tại Điều 10 Nghị định 94/2013/NĐ-CP

Quản lý Nhà nước về dự trữ Quốc gia gồm những nội dung gì?

Tài sản công 05/10/2021

Quản lý Nhà nước về dự trữ Quốc gia gồm những nội dung được quy định tại Điều 10 Luật Dự trữ Quốc gia

Người làm công tác Dự trữ Quốc gia được hưởng mức phụ cấp ưu đãi nghề là bao nhiêu?

Tài sản công 05/10/2021

Người làm công tác Dự trữ Quốc gia được hưởng mức phụ cấp ưu đãi nghề theo quy định tại Điều 12 Nghị định 94/2013/NĐ-CP