Thương nhân nước ngoài tại Việt Nam được quy định như thế nào trong Luật Thương mại 2015?

Xu hướng hội nhập sâu rộng ngày càng được chú trọng. Là một nước đang phát triển như Việt Nam chúng ta lại càng cần phải quan tâm và mở rộng mối quan hệ giao lưu với các nước trong khu vực và trên thế giới. Việc cho phép thương nhân nước ngoài được hoạt động tại Việt Nam là đúng đắn và cần thiết trong công cuộc hội nhập. Tuy nhiên, cần phải có một hệ thống pháp luật hoàn chỉnh, linh hoạt để đảm bảo hoạt động kinh doanh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. Vậy các vấn đề pháp lý về hoạt động của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam được quy định như thế nào? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu.

1. Khái niệm

Khái niệm thương nhân nước ngoài được quy định tại Khoản 1 Điều 16 Luật Thương mại 2005 như sau: "1. Thương nhân nước ngoài là thương nhân được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc được pháp luật nước ngoài công nhận."

2. Các hình thức thương nhân nước ngoài được phép hiện diện tại Việt Nam

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 Luật Thương mại 2005 về các hình thức thương nhân nước ngoài được phép hiện diện tại Việt Nam bao gồm: Văn phòng đại diện, Chi nhánh; thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam theo các hình thức do pháp luật Việt Nam quy định.

Điều 16. Thương nhân nước ngoài hoạt động thương mại tại Việt Nam

2. Thương nhân nước ngoài được đặt Văn phòng đại diện, Chi nhánh tại Việt Nam; thành lập tại Việt Nam doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo các hình thức do pháp luật Việt Nam quy định.

3. Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật Việt Nam. Thương nhân nước ngoài phải chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về toàn bộ hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh của mình tại Việt Nam.

4. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thương nhân nước ngoài thành lập tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên thì được coi là thương nhân Việt Nam.”

Cụ thể từng hình thức như sau:

Thứ nhất, về quyền và nghĩa vụ của văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam được quy định tại Điều 17 và Điều 18 Luật Thương mại 2005 cụ thể như sau:

Về quyền của văn phòng đại diện, văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài:

+ Hoạt động đúng mục đích, phạm vi và thời hạn được quy định trong giấy phép thành lập văn phòng đại diện;

+ Được thuê trụ sở, thuê, mua các phương tiện, vật dụng cần thiết cho hoạt động của văn phòng đại diện;

+ Được tuyển dụng lao động là người Việt Nam, người nước ngoài để làm việc tại văn phòng đại diện;

+ Mở tài khoản bằng ngoại tệ hoặc đồng Việt Nam có gốc ngoại tệ tại ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam và chỉ được sử dụng tài khoản này vào hoạt động của văn phòng đại diện;

+ Có con dấu mang tên văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật Việt Nam;

+ Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Bên cạnh các quyền được nêu trên đây thì văn phòng đại diện hoạt động tại Việt Nam cũng có những nghĩa vụ tương ứng sau đây:

+ Không được thực hiện hoạt động sinh lợi trực tiếp tại Việt Nam mà chỉ được thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại trong phạm vi mà Luật Thương mại 2005 cho phép. Các hoạt động xúc tiến thương mại đó có thể là quảng cáo, giới thiệu hàng hóa dịch vụ, triển lãm thương mại…

+ Không được giao kết hợp đồng, sửa đổi, bổ sung hợp đồng đã giao kết của thương nhân nước ngoài, trừ trường hợp Trưởng Văn phòng đại diện có giấy uỷ quyền hợp pháp của thương nhân nước ngoài hoặc các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 17 của Luật Thương mại 2005;

+ Nộp thuế, phí, lệ phí và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật Việt Nam;

+ Báo cáo hoạt động của Văn phòng đại diện tới Cơ quan cấp giấy phép theo quy định của pháp luật Việt Nam;

+ Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Thứ hai, về quyền và nghĩa vụ của chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam được quy định tại Điều 19 và Điều 20 Luật Thương mại 2005 như sau:

Các quyền của chi nhánh:

+ Thuê trụ sở, thuê, mua các phương tiện, vật dụng cần thiết cho hoạt động của chi nhánh;

+ Tuyển dụng lao động để làm việc tại chi nhánh theo quy định của pháp luật Việt Nam;

+ Giao kết hợp đồng tại Việt Nam phù hợp với nội dung hoạt động được quy định trong giấy phép thành lập chi nhánh và theo quy định của Luật Thương mại 2005;

+ Mở tài khoản bằng đồng Việt Nam hoặc bằng ngoại tệ tại ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam;

+ Chuyển lợi nhuận ra nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;

+ Có con dấu mang tên chi nhánh theo quy định của pháp luật Việt Nam;

+ Thực hiện các hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động thương mại khác phù hợp với giấy phép thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

+ Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Nghĩa vụ của chi nhánh:

+ Thực hiện chế độ kế toán theo quy định của pháp luật Việt Nam. Trong trường hợp cần áp dụng chế độ kế toán thông dụng khác thì phải được Bộ Tài chính chấp thuận;

+ Báo cáo hoạt động của Chi nhánh tới Cơ quan cấp giấy phép theo quy định của pháp luật;

+ Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Thứ ba, nếu thương nhân nước ngoài muốn hình thức hiện diện thương mại tại Việt Nam là doanh nghiệp thì cần chú ý đến Điều 21 Luật Thương mại 2005 như sau:

Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được xác định theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.”

Hiện nay, Luật Đầu tư 2020 không còn quy định về thuật ngữ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, tại Khoản 22 Luật Đầu tư 2020 có quy định: “Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông”. Tại Khoản 21 Luật Đầu tư 2020 cũng quy định: “Tổ chức kinh tế là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh”. Từ đó ta có thể hiểu doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông. Trong đó nhà đầu từ nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam (theo Khoản 19 Điều 3 Luật Đầu tư 2020).

2. Điều kiện đặt văn phòng đại diện, chi nhánh

+ Thương nhân nước ngoài được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ nơi thương nhân đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh hợp pháp.

+ Thương nhân nước ngoài đã hoạt động ít nhất 01 năm (đối với đặt văn phòng đại diện) hoặc ít nhất 5 năm (đối với đặt chi nhánh) kể từ ngày được thành lập hoặc đăng ký.

+ Nội dung hoạt động của văn phòng đại diện/chi nhánh phải phù hợp với cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Trường hợp nội dung hoạt động của Chi nhánh không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên thì phải được sự chấp thuận của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành.

3. Thẩm quyền cho phép thương nhân nước ngoài hoạt động thương mại tại Việt Nam

Các cơ quan có thẩm quyền cho phép thương nhân nước ngoài hoạt động thương mại tại Việt Nam được quy định cụ thể tại Điều 22 Luật Thương mại 2005:

+ Chính phủ thống nhất quản lý việc cho phép thương nhân nước ngoài hoạt động thương mại tại Việt Nam;

+ Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm quản lý việc cấp giấy phép cho thương nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam;

+ Bộ Thương mại chịu trách nhiệm quản lý việc cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam; thành lập chi nhánh, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam trong trường hợp thương nhân đó chuyên thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa theo pháp luật Việt Nam;

+ Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định cụ thể về thẩm quyền của bộ, cơ quan ngang bộ chịu trách nhiệm quản lý việc cấp giấy phép cho thương nhân nước ngoài hoạt động thương mại tại Việt Nam thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó.

Qua đây, tùy vào mục đích kinh doanh của thương nhân nước ngoài mà lựa chọn hình thức hiện diện thương mại tại Việt Nam sao cho phù hợp nhất.

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết về Luật Thương mại 2005

Luật Hoàng Anh

 

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Những nguyên tắc cơ bản trong hoạt động thương mại là gì?

Thương mại 05/10/2021

Bài viết chỉ ra những nguyên tắc cơ bản trong hoạt động thương mại là gì

Mua bán hàng hóa là gì? Đặc điểm của mua bán hàng hóa trong thương mại là như thế nào?

Thương mại 05/10/2021

Bài viết phân tích mua bán hàng hóa và đặc điểm của mua bán hàng hóa trong thương mại

Thương nhân nước ngoài tại Việt Nam được quy định như thế nào trong Luật Thương mại 2015?

Thương mại 05/10/2021

Bài viết đi phân tích các vấn đề pháp lý về hoạt động của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam được quy định trong Luật Thương mại 2015

Thế nào là hàng hoá cấm kinh doanh, hàng hoá hạn chế kinh doanh, hàng hóa kinh doanh có điều kiện?

Thương mại 08/10/2021

Bài viết giải thích thế nào là hàng hoá cấm kinh doanh, hàng hoá hạn chế kinh doanh, hàng hóa kinh doanh có điều kiện

Nhãn hàng hóa được quy định như thế nào trong Luật Thương mại 2005?

Thương mại 08/10/2021

Nhãn hàng hóa được quy định Khoản 1 Điều 32 Luật Thương mại 2005

Trách nhiệm khi giao hàng có liên quan đến người vận chuyển được quy định như thế nào?

Thương mại 08/10/2021

Trách nhiệm khi giao hàng có liên quan đến người vận chuyển được quy định tại Điều 36 Luật thương mại 2005

Thế nào là hàng hóa không phù hợp với hợp đồng?

Thương mại 08/10/2021

Hàng hóa không phù hợp với hợp đồng được quy định tại Điều 39 Luật Thương mại 2005

Nghĩa vụ giao hàng của bên bán trong hợp đồng mua bán hàng hóa được quy định như thế nào trong Luật thương mại?

Thương mại 08/10/2021

Bài viết chỉ ra các quy định của pháp luật thương mại về nghĩa vụ giao hàng của bên bán trong hợp đồng mua bán hàng hóa