Thương nhân nước ngoài chấm dứt hoạt động tại Việt Nam trong những trường hợp nào?

1. Các trường hợp thương nhân nước ngoài chấm dứt hoạt động thương mại tại Việt Nam

Hoạt động thương mại của thương nhân sẽ chấm dứt trong nhưng trường hợp được quy định tại Khoản 1 Điều 23 Luật Thương mại 2005 và cụ thể cụ thể hóa tại Điều 35 Nghị định 07/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 1 năm 2016 như sau:

+ Hết thời hạn hoạt động ghi trong giấy phép;

Giấy phép ở đây là Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánh mà thương nhân nước ngoài không đề nghị gia hạn hoặc không được Cơ quan cấp Giấy phép đồng ý gia hạn.

+ Theo đề nghị của thương nhân nước ngoài và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chấp nhận;

+ Theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do vi phạm pháp luật và quy định của giấy phép;

Bị thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánh theo quy định tại Điều 44 Nghị định 07/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 1 năm 2016 như sau: Không hoạt động trong 01 năm và không phát sinh các giao dịch với Cơ quan cấp giấy phép; Không báo cáo về hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh trong 02 năm liên tiếp; Không gửi báo cáo liên quan đến hoạt động của mình tới Cơ quan cấp Giấy phép trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo hoặc có yêu cầu bằng văn bản.

+ Thương nhân bị tuyên bố phá sản;

+ Khi thương nhân nước ngoài chấm dứt hoạt động theo pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ nơi thương nhân đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh đối với hình thức văn phòng đại diện, chi nhánh và tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh với bên Việt Nam;

+ Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Khi thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh không còn đáp ứng một trong những điều kiện về cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh được quy định tại Điều 7 và Điều 8 Nghị định 07/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 1 năm 2016.

Nếu thuộc một trong các trường hợp trên thì thương nhân nước ngoài phải chấm dứt hoạt động thương mại tại Việt Nam.

2. Nghĩa vụ của thương nhân khi chấm dứt hoạt động tại Việt Nam

Trước khi chấm dứt hoạt động tại Việt Nam, thương nhân nước ngoài có nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ và các nghĩa vụ khác với Nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan tại Việt Nam. Cụ thể tại Điều 38 Nghị định 07/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 1 năm 2016 như sau:

+ Thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động theo quy định tại Điều 36 và Điều 37 Nghị định 07/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 1 năm 2016;

+ Niêm yết công khai về việc chấm dứt hoạt động tại trụ sở của Văn phòng đại diện, Chi nhánh.

+ Chịu trách nhiệm thực hiện các hợp đồng, thanh toán các khoản nợ, gồm cả nợ thuế;

+ Giải quyết đủ quyền lợi hợp pháp cho người lao động đã làm việc tại Văn phòng đại diện, Chi nhánh theo quy định của pháp luật.’

Thương nhân nước ngoài khi chấm dứt hoạt động thương mại tại Việt Nam cần tuân thủ đúng các nghĩa vụ theo các quy định của pháp luật Việt Nam.

3. Trình tự, thủ tục, hồ sơ

Trình tự, thủ tục chấm dứt hoạt động thương mại của hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam được quy định cụ thể, rõ ràng tại Điều 37 Nghị định 07/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 1 năm 2016:

+ Địa điểm nộp hồ sơ và phương thức nộp hồ sơ: Thương nhân nước ngoài nộp hồ sơ chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến Cơ quan cấp giấy phép.

+ Cơ quan giấy phép kiểm tra: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ. Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ được thực hiện tối đa một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ.

+ Công bố chấm dứt hoạt động thương mại của văn phòng đại diện, chi nhánh: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử của mình về việc chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh.

Hồ sơ chấm dứt hoạt động thương mại của văn phòng đại diện, chi nhánh bao gồm:

+ Thông báo về việc chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh theo mẫu của Bộ Công Thương;

+ Bản sao văn bản của Cơ quan cấp Giấy phép không gia hạn Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập chi nhánh (đối với trường hợp hết thời gian hoạt động mà không được gia hạn) hoặc bản sao Quyết định thu hồi Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập chi nhánh của Cơ quan cấp Giấy phép (đối với trường hợp bị thu hồi giấy phép thành lập);

+ Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội;

+ Danh sách người lao động và quyền lợi tương ứng hiện hành của người lao động;

+ Bản chính Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánh.

Như vậy, khi thương nhân nước ngoài chấm dứt hiện diện thương mại tại Việt Nam cần tuân thủ các trình tự, thủ tục, chuẩn bị hồ sơ cũng như các nghĩa vụ khác liên quan đến việc chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh.

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết về Luật Thương mại 2005

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Thương nhân nước ngoài chấm dứt hoạt động tại Việt Nam trong những trường hợp nào?

Thương mại 05/10/2021

Quy định về các trường hợp chấm dứt hoạt động của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam

So sánh văn phòng đại diện và chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. Sự khác biệt giữa hai đơn vị này là gì?

Thương mại 05/10/2021

Điểm khác biệt giữa văn phòng đại diện và chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.

Những nguyên tắc cơ bản trong hoạt động thương mại là gì?

Thương mại 05/10/2021

Bài viết chỉ ra những nguyên tắc cơ bản trong hoạt động thương mại là gì

Thương nhân nước ngoài tại Việt Nam được quy định như thế nào trong Luật Thương mại 2015?

Thương mại 05/10/2021

Bài viết đi phân tích các vấn đề pháp lý về hoạt động của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam được quy định trong Luật Thương mại 2015

Thế nào là hàng hoá cấm kinh doanh, hàng hoá hạn chế kinh doanh, hàng hóa kinh doanh có điều kiện?

Thương mại 08/10/2021

Bài viết giải thích thế nào là hàng hoá cấm kinh doanh, hàng hoá hạn chế kinh doanh, hàng hóa kinh doanh có điều kiện

Nhãn hàng hóa được quy định như thế nào trong Luật Thương mại 2005?

Thương mại 08/10/2021

Nhãn hàng hóa được quy định Khoản 1 Điều 32 Luật Thương mại 2005

Trách nhiệm khi giao hàng có liên quan đến người vận chuyển được quy định như thế nào?

Thương mại 08/10/2021

Trách nhiệm khi giao hàng có liên quan đến người vận chuyển được quy định tại Điều 36 Luật thương mại 2005

Trách nhiệm của bên bán đối với hàng hóa không phù hợp với hợp đồng là gì?

Thương mại 08/10/2021

Trách nhiệm của bên bán đối với hàng hóa không phù hợp với hợp đồng được quy định tại Điều 40 Luật Thương mại 2005