Phạm vi và trách nhiệm giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân như thế nào?

Ủy ban nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương, Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên. Chủ tịch Ủy ban nhân dân là người đứng đầu Ủy ban nhân dân, chịu trách nhiệm về hoạt động của Ủy ban nhân dân. Vậy phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân như thế nào? Sau đây, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về vấn đề này.

Điều 121 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 quy định về phạm vi và trách nhiệm giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân như sau:

Điều 121. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân

1. Chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định của Luật này; cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân trước Hội đồng nhân dân cùng cấp, cơ quan hành chính nhà nước cấp trên, trước Nhân dân địa phương và trước pháp luật.

2. Trực tiếp chỉ đạo giải quyết hoặc giao Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân chủ trì, phối hợp giải quyết những vấn đề liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực ở địa phương. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân có thể thành lập các tổ chức tư vấn để tham mưu, giúp Chủ tịch giải quyết công việc.

3. Ủy nhiệm một Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thay mặt Chủ tịch điều hành công việc của Ủy ban nhân dân khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân vắng mặt.

4. Thay mặt Ủy ban nhân dân ký quyết định của Ủy ban nhân dân; ban hành quyết định, chỉ thị và hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành các văn bản đó ở địa phương.”

Theo quy định trên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân giải quyết công việc theo phạm vi và trách nhiệm sau:

1. Chịu trách nhiệm:

Trách nhiệm là điều phải làm, phải gánh vác hoặc phải nhận lấy về mình; hay được hiểu là sự ràng buộc đối với lời nói, hành vi của mình, bảo đảm làm đúng đắn, nếu sai trái thì phải chịu phần hậu quả.

Về cá nhân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân, Thủ tướng Chính phù và Chính phủ về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phải chịu trách nhiệm về những quyết định của mình đối với những công việc của Ủy ban nhân dân.

Ủy ban nhân dân làm việc tập thể, quyết định theo đa số. Các thành viên của Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động, nhiệm vụ và những quyết định chung của Ủy ban nhân dân trước Hội đồng nhân dân cùng cấp, trước Chính phủ, trước nhân dân và pháp luật.

2. Trách nhiệm giải quyết công việc:

Chủ tịch Ủy ban nhân dân phân công công tác cho các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các ủy viên của Ủy ban nhân dân. Tùy tình hình thực tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thể điều chỉnh việc phân công công tác của Phó Chủ tịch và các Ủy viên Ủy ban nhân dân.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp chỉ đạo giải quyết hoặc phân công cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo giải quyết những vấn đề liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, địa phương như các lĩnh vực kinh tế, xã hội... Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thể thành lập các tổ tư vấn để giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân giải quyết công việc.

Trong quá trình giải quyết công việc theo thẩm quyền, nếu thấy cần thiết, Chủ tịch Ủy bân nhân dân tỉnh xin ý kiến tham gia của các đồng chí Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trước khi quyết định.

Khi Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân đi vắng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân trực tiếp giải quyết hoặc phân công Phó Chủ tịch khác giải quyết công việc thay Phó Chủ tịch đi vắng. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch có thể phân công cho Phó Chủ tịch khác trực tiếp chỉ đạo, giải quyết những vấn đề cụ thể thay cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân đã được phân công phụ trách, để bảo đảm yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chung của Ủy ban nhân dân. Trong trường hợp xét thấy cần thiết vì tính chất quan trọng, cấp bách của công việc, Chủ tịch có thể trực tiếp chỉ đạo xử lý công việc đã phân công cho Phó Chủ tịch; đồng thời, giao Văn phòng Ủy ban nhân dân thông báo cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân đó biết.

3. Ủy nhiệm:

Ủy nhiệm là việc giao cho người khác hoặc tổ chức khác làm thay một nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của mình.

Khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân vắng mặt, Chủ tịch có quyền ủy nhiệm một Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thay mặt mình điều hành công việc của Ủy ban nhân dân. Phó Chủ tịch được ủy nhiệm có quyền chỉ đạo, điều hành, xử lý các công việc theo ngành, lĩnh vực cụ thể. Phó Chủ tịch đó phải chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật, trước Chủ tịch, Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân cùng cấp về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công.

4. Trách nhiệm thay mặt Ủy ban nhân dân:

Chủ tịch Ủy ban nhân dân là người đứng đầu Ủy ban, đại diện cho Ủy ban và chịu trách nhiệm trước Ủy bn. Do đó, Chủ tịch thay mặt Ủy ban nhân dân ký quyết định của Ủy ban nhân dân; ban hành quyết định, chỉ thị và hướng dẫn. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phải chịu trách nhiệm về việc ký quyết định, việc ban hành hành các quyết định, chỉ thị và hướng dẫn của mình. Chủ tịch có trách nhiệm trong việc kiểm tra việc thi hành các văn bản đó ở địa phương.

Như vậy, thông qua bài viết trên, Luật Hoàng Anh đã trình bày các quy định về phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết của Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan