Thẩm định dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ như thế nào?

Thẩm định dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ được quy định như thế nào? Sau đây, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về vấn đề này.

Quyết định là hình thức văn bản pháp luật bao gồm cả văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Quyết định được dùng để ban hành các biện pháp, thể lệ cụ thể nhằm thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước. Quyết định là văn bản áp dụng pháp luật thường gọi là văn bản cá biệt do cơ quan và cá nhân có thẩm quyền ban hành để giải quyết công việc hàng ngày của mình. Theo pháp luật, quyết định là hình thức văn bản của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp, Tổng Kiểm toán nhà nước.

Thẩm định là xem xét, đánh giá và đưa ra kết luận mang tính pháp lý bằng văn bản về một vấn đề nào đó. Theo đó, thẩm định dự thảo quyết định là việc xem xét, đánh giá và đưa ra kết luận mang tính pháp lý bằng văn bản về dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Thẩm quyền thẩm định:

Khoản 1 Điều 98 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 quy định Bộ Tư pháp có trách nhiệm thẩm định dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trước khi trình Thủ tướng Chính phủ.

Trách nhiệm của Bộ Tư pháp trong việc thẩm định dự thảo nghị định như sau:

- Tổ chức thẩm định dự án, dự thảo đúng thời hạn, bảo đảm chất lượng.

- Tổ chức nghiên cứu các nội dung liên quan.

- Tổ chức họp tư vấn thẩm định, thành lập Hội đồng thẩm định.

- Đề nghị các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ cử đại diện phối hợp thẩm định.

- Bảo đảm sự tham gia của các cơ quan, tổ chức có liên quan, các chuyên gia, nhà khoa học.

Đối với dự thảo quyết định có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực hoặc do Bộ Tư pháp chủ trì soạn thảo thì Bộ trưởng Bộ Tư pháp thành lập hội đồng thẩm định, bao gồm đại diện các cơ quan, tổ chức có liên quan, các chuyên gia, nhà khoa học.

Hồ sơ gửi thẩm định:

Khoản 2 Điều 98 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 quy định hồ sơ gửi thẩm định bao gồm:

- Tờ trình Thủ tướng Chính phủ về dự thảo quyết định;

- Dự thảo quyết định;

- Báo cáo tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản; bản chụp ý kiến của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- Báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo quyết định; bản đánh giá thủ tục hành chính, nếu trong dự thảo có quy định thủ tục hành chính; báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới, nếu trong dự thảo có quy định liên quan đến vấn đề bình đẳng giới;”.

- Tài liệu khác (nếu có).

Trong đó, tờ trình Thủ tướng Chính phủ về dự thảo quyết định; dự thảo quyết định được gửi bằng bản giấy, tài liệu còn lại được gửi bằng bản điện tử.

Nội dung thẩm định:

Khoản 3 Điều 98 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 quy định nội dung thẩm định tập trung vào các vấn đề sau đây:

- Đối tượng, phạm vi điều chỉnh của dự thảo quyết định; sự cần thiết ban hành quyết định đối với quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định để quy định: biện pháp lãnh đạo, điều hành hoạt động của Chính phủ và hệ thống hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương, chế độ làm việc với các thành viên Chính phủ, chính quyền địa phương và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ; biện pháp chỉ đạo, phối hợp hoạt động của các thành viên Chính phủ; kiểm tra hoạt động của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, chính quyền địa phương trong việc thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

- Sự phù hợp của nội dung dự thảo quyết định với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước;

- Tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của dự thảo quyết định với hệ thống pháp luật; tính tương thích với điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

- Sự cần thiết, tính hợp lý, chi phí tuân thủ các thủ tục hành chính trong dự thảo quyết định, nếu trong dự thảo quyết định có quy định liên quan đến thủ tục hành chính; việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự thảo quyết định, nếu trong dự thảo quyết định có quy định liên quan đến vấn đề bình đẳng giới;

- Điều kiện bảo đảm về nguồn nhân lực, tài chính để bảo đảm thi hành quyết định;

- Ngôn ngữ, kỹ thuật và trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản.

Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:

Điều 42 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định Bộ Tư pháp có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ dự án, dự thảo gửi thẩm định. Trường hợp hồ sơ dự án, dự thảo gửi thẩm định không đáp ứng yêu cầu thì chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Tư pháp đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo bổ sung hồ sơ. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm bổ sung hồ sơ trong thời hạn chậm nhất là 07 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị. Thời điểm thẩm định được tính từ ngày Bộ Tư pháp nhận đủ hồ sơ.

Trách nhiệm của cơ quan chủ trì soạn thảo:

Trong trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo báo cáo những vấn đề thuộc nội dung dự thảo quyết định; tự mình hoặc cùng cơ quan chủ trì soạn thảo tổ chức khảo sát về những vấn đề thuộc nội dung của dự thảo quyết định. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho việc thẩm định dự thảo quyết định.

Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, giải trình tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo quyết định và đồng thời gửi báo cáo giải trình, tiếp thu kèm theo dự thảo văn bản đã được chỉnh lý đến cơ quan thẩm định khi trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo quyết định.

Báo cáo thẩm định:

Báo cáo thẩm định thể hiện kết quả của hoạt động thẩm định. Báo cáo thẩm định được xây dựng trên cơ sở nghiên cứu và kết quả cuộc họp thẩm định về dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. Báo cáo thẩm định phải thể hiện rõ ý kiến của cơ quan thẩm định về nội dung thẩm định và ý kiến về việc dự thảo đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện trình Thủ tướng Chính phủ. Báo cáo thẩm định phải được gửi đến cơ quan chủ trì soạn thảo chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định.

Như vậy, thông qua bài viết trên, Luật Hoàng Anh đã trình ày về hoạt động thẩm định dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2020)

Luật Hoàng Anh

Tổng đài tư vấn pháp luật

0908 308 123
Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

0908 308 123

luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Xem xét, thông qua đề nghị xây dựng nghị định như thế nào?

Tổ chức bộ máy Nhà nước 27/10/2021

Bài viết trình bày về việc xem xét, thông qua đề nghị xây dựng nghị định

Thẩm định dự thảo nghị định như thế nào?

Tổ chức bộ máy Nhà nước 27/10/2021

Bài viết trình bày về việc thẩm định dự thảo nghị định

Thẩm định đề nghị xây dựng nghị định như thế nào?

Tổ chức bộ máy Nhà nước 27/10/2021

Bài viết trình bày về việc thẩm định đề nghị xây dựng nghị định

Xin ý kiến về việc ban hành nghị định và xem xét, thông qua dự thảo nghị định như thế nào?

Tổ chức bộ máy Nhà nước 27/10/2021

Bài viết trình bày về việc xin ý kiến về việc ban hành nghị định và xem xét, thông qua dự thảo nghị định

Trách nhiệm của cơ quan đề nghị xây dựng nghị định như thế nào?

Tổ chức bộ máy Nhà nước 27/10/2021

Bài viết trình bày về trách nhiệm của cơ quan đề nghị xây dựng nghị định

Trách nhiệm và nhiệm vụ của cơ quan chủ trì soạn thảo nghị định là gì?

Tổ chức bộ máy Nhà nước 27/10/2021

Bài viết trình bày về trách nhiệm và nhiệm vụ của cơ quan chủ trì soạn thảo nghị định

Kiểm tra, xử lý hồ sơ, trình ký ban hành quyết định của Thủ tướng Chính phủ như thế nào?

Tổ chức bộ máy Nhà nước 27/10/2021

Bài viết trình bày về việc kiểm tra, xử lý hồ sơ, trình ký ban hành quyết định của Thủ tướng Chính phủ

Hồ sơ dự thảo nghị định trình Chính phủ gồm những tài liệu nào?

Tổ chức bộ máy Nhà nước 27/10/2021

Bài viết trình bày về hồ sơ dự thảo nghị định trình Chính phủ gồm những tài liệu