Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án?

Cơ sở pháp lý

Căn cứ Điều 416 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 (BLTTDS) tuân thủ pháp luật về công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được quy định như sau:

“Điều 416. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

Kết quả hòa giải vụ việc ngoài Tòa án được Tòa án xem xét ra quyết định công nhận là kết quả hòa giải thành vụ việc xảy ra giữa cơ quan, tổ chức, cá nhân do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền có nhiệm vụ hòa giải đã hòa giải thành theo quy định của pháp luật về hòa giải.”

Quy định về việc công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

Hòa giải là thuyết phục các bên tranh chấp tự giải quyết tranh chấp của mình một cách ổn thỏa.Thông thường, việc hòa giải được tiến hành sau khi thương lượng giữa các bên đã không đạt được kết quả. Việc hòa giải thường được thông qua bên thứ ba (gọi là bên hòa giải).

Thủ tục công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án là một vấn đề mới được đưa vào trong BLTTDS 2015 nhằm nâng cao hiệu quả công tác hòa giải ngoài Tòa án, giảm bớt việc khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết, đồng thời thể hiện đúng chủ trương trong Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020 là: “Khuyến khích việc giải quyết một số tranh chấp thông qua thương lượng, hòa giải, trọng tài; Tòa án hỗ trợ bằng quyết định công nhận việc giải quyết đó”

Cụ thể, căn cứ Điều 416 BLTTDS 2015 thì chỉ những kết quả hòa giải thành vụ việc xảy ra giữa cơ quan, tổ chức, cá nhân và những vụ việc này do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền có nhiệm vụ hòa giải đã hòa giải thành theo quy định của pháp luật về hòa giải mới được Tòa án xem xét ra quyết định công nhận. Theo đó, “Thẩm quyền” là tổng thể các quyền và nghĩa vụ được trao cho các chủ thể nhất định để áp dụng giải quyết các vấn đề cụ thể nào đó trong phạm vi quản lý của họ” Ví dụ: Thẩm quyền của Tòa án là toàn bộ những quyền do pháp luật quy định, theo đó Tòa án được tiến hành xem xét, giải quyết những vụ việc cụ thể theo quy định của pháp luật.

 Như vậy, không phải tất cả kết quả hòa giải thành vụ việc ngoài Tòa án đều được công nhận. Để được công nhận, kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án phải do người có thẩm quyền có nhiệm vụ hòa giải tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật về hòa giải như: quy định về hòa giải trong lĩnh vực đất đai (Luật đất đai 2013) cụ thể:

+ Kết quả hòa giải do Uỷ ban nhân dân cấp xã tiến hành hòa giải tranh chấp đất đai theo quy định tại Điều 202 Luật đất đai 2013:

“Điều 202. Hòa giải tranh chấp đất đai

1. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở.

2. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trình tổ chức thực hiện phải phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.

4. Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của Ủy ban nhân dân cấp xã. Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp.

5. Đối với trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới, người sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác.

Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”

+ Tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan hòa giải tranh chấp quyền sở hữu trí tuệ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 56 Luật sở hữu trí tuệ 2005:

“2. Tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan thực hiện các hoạt động sau đây theo uỷ quyền của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan:

a) Thực hiện việc quản lý quyền tác giả, quyền liên quan; đàm phán cấp phép, thu và phân chia tiền nhuận bút, thù lao, các quyền lợi vật chất khác từ việc cho phép khai thác các quyền được uỷ quyền;

b) Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của thành viên; tổ chức hòa giải khi có tranh chấp.”

 + Tổ chức hòa giải theo quy định tại Điều 35 Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2010:

“Điều 35. Tổ chức hòa giải

Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện theo quy định của Chính phủ được thành lập tổ chức hòa giải để giải quyết tranh chấp giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.”

Ngoài ra, để được công nhận, kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án phải do người có thẩm quyền có nhiệm vụ hòa giải tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật về hòa giải như quy định về hòa giải cơ sở (Luật hòa giải ở cơ sở 2013), trọng tài viên hòa giải tranh chấp kinh doanh thương mại theo quy định của Luật trọng tài thương mại 2010; hòa giải viên hòa giải tranh chấp lao động theo Bộ luật lao động 2019.

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015

Luật Hoàng Anh

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Nội dung và phương thức tranh tụng tại phiên tòa phúc thẩm là gì?

Tố tụng 12/12/2021

Bài viết trình bày về nội dung và phương thức tranh tụng tại phiên tòa phúc thẩm.

Tạm ngừng phiên tòa phúc thẩm là gì?

Tố tụng 12/12/2021

Bài viết trình bày về việc tạm ngừng phiên tòa phúc thẩm.

Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm?

Tố tụng 12/12/2021

Bài viết trình bày về lời phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm.

Tranh luận tại phiên tòa phúc thẩm được diễn ra như thế nào?

Tố tụng 12/12/2021

Bài viết trình bày về việc tranh luận tại phiên tòa phúc thẩm.

Trình bày của đương sự, Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm?

Tố tụng 12/12/2021

Bài viết quy định về nội dung trình bày của đương sự, Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm.

Thủ tục hỏi; công bố tài liệu, chứng cứ, xem xét vật chứng tại phiên tòa phúc thẩm?

Tố tụng 12/12/2021

Bài viết trình bày về thủ tục hỏi và công bố tài liệu, chứng cứ, xem xét vật chứng tại phiên tòa phúc thẩm.