Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn?

Cơ sở pháp lý

Căn cứ Điều 396 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 (BLTTDS) tuân thủ pháp luật về đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn được quy định như sau:

“Điều 396. Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn

1. Vợ, chồng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn phải có đơn yêu cầu. Đơn phải có các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 362 của Bộ luật này.

2. Vợ, chồng cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn phải ký tên hoặc điểm chỉ vào đơn yêu cầu. Trong trường hợp này vợ, chồng cùng được xác định là người yêu cầu.

3. Kèm theo đơn yêu cầu, người yêu cầu phải gửi tài liệu, chứng cứ chứng minh thỏa thuận về thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn là có căn cứ và hợp pháp.”

Quy định về đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn

Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

+ Bản án là một văn bản tố tụng do Thẩm phán, Hội thẩm nhân danh nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành để ghi nhận phán quyết của Tòa án sau khi xét xử một vụ án.

+ Quyết định là văn bản được ban hành trong trường hợp công bố một sự kiện hoặc giải quyết một vấn đề, một yêu cầu cụ thể nào đó.

Tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về thuận tình ly hôn như sau: “Thuận tình ly hôn là trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.”

Như vậy, theo quy định của Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định, chỉ được coi là thuận tình ly hôn nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

- Vợ chồng tự nguyện thỏa thuận về thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn nên đã cùng nhau yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;

- Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn phải thể hiện sự đồng thuận, thống nhất ý chí của cả hai vợ chồng khi quyết định về quan hệ nhân thân, tài sản và giải quyết nuôi con.

Và việc yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn được coi là việc dân sự. Việc dân sự ở đây được hiểu là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân không có tranh chấp, nhưng có yêu cầu Tòa án công nhận hoặc không công nhận một sự kiện pháp lý là căn cứ làm phát sinh quyền, nghĩa vụ dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của mình hoặc của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác; yêu cầu Tòa án công nhận cho mình quyền về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động.

Chính vì vậy khi làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn thì người yêu cầu cần đảm bảo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 362 của BLTTDS 2015 cụ thể:

Đơn yêu cầu phải có các nội dung chính sau đây:

+ Ngày, tháng, năm làm đơn;

+ Tên Tòa án có thẩm quyền công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;

+ Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người yêu cầu;

+ Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết và lý do, mục đích, căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự đó;

+ Tên, địa chỉ của những người có liên quan đến việc giải quyết việc dân sự đó (nếu có);

+ Các thông tin khác mà người yêu cầu xét thấy cần thiết cho việc giải quyết yêu cầu của mình;

Ngoài những nội dung trên thì vợ, chồng phải ký tên hoặc điềm chỉ vào đơn yêu cầu để thể hiện sự đồng thuận, nhất trí cùng nhau yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Trong trường hợp này vợ, chồng cùng được xác định là người yêu cầu.

Ngoài ra, theo quy định tại khoản 3 Điều 396 BLTTDS 2015 thì kèm theo đơn yêu cầu, người yêu cầu phải gửi tài liệu, chứng cứ chứng minh thỏa thuận về thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn là có căn cứ và hợp pháp, theo đó khi vợ, chồng gửi đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn thì cần phải có các giấy tờ, tài liệu chứng minh như:

+ 02 bản gốc đơn ly hôn thuận tình, đơn phải được soạn đầy đủ các nội dung mà Tòa án yêu cầu như: Tên Tòa án giải quyết, họ tên chồng, họ tên vợ, các thông tin về ngày tháng năm sinh, CMND, Hộ khẩu thường trú, Chỗ ở hiện tại…

+ 01 bản chính giấy đăng ký kết hôn: lưu ý giấy đăng ký kết hôn phải cung cấp bản chính, không được tẩy xóa, làm rách.

+ 01 bản sao có chứng thực Sổ hộ khẩu của hai vợ chồng.

+ 01 bản sao có chứng thực CMND/ hộ chiếu của hai vợ chồng;

+ 01 bản sao có chứng thực giấy khai sinh của con.

+ 01 bản sao có chứng thực các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung, tài sản riêng như:giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sổ đỏ), đăng ký xe. Sổ tiết kiệm.

+ 01 bản sao có chứng thực các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật.

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Quyền yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực HVDS, bị hạn chế năng lực HVDS hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi?

Tố tụng 26/12/2021

Bài viết trình bày về quyền yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích?

Tố tụng 28/12/2021

Bài viết trình bày về hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích.

Công bố thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú?

Tố tụng 28/12/2021

Bài viết trình bày về công bố thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú.

Hiệu lực của quyết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú?

Tố tụng 28/12/2021

Bài viết trình bày về hiệu lực của quyết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú.

Chuẩn bị xét đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích?

Tố tụng 28/12/2021

Bài viết trình bày về việc chuẩn bị xét đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích.

Quyết định tuyên bố một người mất tích?

Tố tụng 28/12/2021

Bài viết trình bày về quyết định tuyên bố một người mất tích

Đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích?

Tố tụng 28/12/2021

Bài viết trình bày về đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích.