Những việc dân sự liên quan đến hoạt động Trọng tài thương mại Việt Nam thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án?

Cơ sở pháp lý

Căn cứ Điều 414 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 (BLTTDS) tuân thủ pháp luật về những việc dân sự liên quan đến hoạt động Trọng tài thương mại Việt Nam thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án được quy định như sau:

“Điều 414. Những việc dân sự liên quan đến hoạt động Trọng tài thương mại Việt Nam thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

1. Chỉ định, thay đổi Trọng tài viên.

2. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời.

3. Hủy phán quyết trọng tài.

4. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định của Hội đồng trọng tài về thỏa thuận trọng tài vô hiệu, thỏa thuận trọng tài không thể thực hiện được, thẩm quyền của Hội đồng trọng tài.

5. Thu thập chứng cứ.

6. Triệu tập người làm chứng.

7. Đăng ký phán quyết trọng tài.

8. Các việc dân sự khác mà pháp luật về Trọng tài thương mại Việt Nam có quy định.”

Quy định về những việc dân sự liên quan đến hoạt động Trọng tài thương mại Việt Nam thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

Việc dân sự là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân không có tranh chấp, nhưng có yêu cầu Tòa án công nhận hoặc không công nhận một sự kiện pháp lý là căn cứ làm phát sinh quyền, nghĩa vụ dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của mình hoặc của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác; yêu cầu Tòa án công nhận cho mình quyền về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động.

Trọng tài thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp do các bên thỏa thuận và được tiến hành theo quy định của Luật trọng tài thương mại 2010.

Nhằm nâng cao sự hỗ trợ của Tòa án đối với trọng tài để bảo đảm giá trị pháp lý của phán quyết trọng tài và phù hợp với Luật trọng tài thương mại 2010, BLTTDS 2015 tiếp tục quy định về những loại việc dân sự liên quan đến hoạt động Trọng tài thương mại Việt Nam mà Tòa án có thẩm quyền giải quyết. Theo đó, Tòa án có thẩm quyền giải quyết những việc dân sự liên quan đến hoạt động Trọng tài thương mại Việt Nam như sau:

Thứ nhất, Chỉ định, thay đổi Trọng tài viên.

+ Trọng tài viên là người được các bên lựa chọn hoặc được Trung tâm trọng tài hoặc Tòa án chỉ định để giải quyết tranh chấp theo quy định của luật Trọng tài thương mại 2010.

Căn cứ tại Điều 42 Luật trọng tài thương mại 2010, Trọng tài viên phải từ chối giải quyết tranh chấp, các bên có quyền yêu cầu thay đổi Trọng tài viên giải quyết tranh chấp trong các trường hợp sau đây:

- Trọng tài viên là người thân thích hoặc là người đại diện của một bên;

- Trọng tài viên có lợi ích liên quan trong vụ tranh chấp;

- Có căn cứ rõ ràng cho thấy Trọng tài viên không vô tư, khách quan;

Thứ hai, áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời.

Các bên tranh chấp có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài, Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của Luật trọng tài thương mại và các quy định của pháp luật có liên quan, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Việc yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không bị coi là sự bác bỏ thỏa thuận trọng tài hoặc khước từ quyền giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài.

Các biện pháp khẩn cấp tạm thời bao gồm:

+ Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp;

+ Cấm hoặc buộc bất kỳ bên tranh chấp nào thực hiện một hoặc một số hành vi nhất định nhằm ngăn ngừa các hành vi ảnh hưởng bất lợi đến quá trình tố tụng trọng tài;

+ Kê biên tài sản đang tranh chấp;

+ Yêu cầu bảo tồn, cất trữ, bán hoặc định đoạt bất kỳ tài sản nào của một hoặc các bên tranh chấp;

+ Yêu cầu tạm thời về việc trả tiền giữa các bên;

+ Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp.

Thứ ba, hủy phán quyết trọng tài.

Tòa án xem xét việc hủy phán quyết trọng tài khi có đơn yêu cầu của một bên.

Phán quyết trọng tài bị hủy nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Không có thoả thuận trọng tài hoặc thỏa thuận trọng tài vô hiệu;

+ Thành phần Hội đồng trọng tài, thủ tục tố tụng trọng tài không phù hợp với thỏa thuận của các bên hoặc trái với các quy định của Luật này;

+ Vụ tranh chấp không thuộc thẩm quyền của Hội đồng trọng tài; trường hợp phán quyết trọng tài có nội dung không thuộc thẩm quyền của Hội đồng trọng tài thì nội dung đó bị huỷ;

+ Chứng cứ do các bên cung cấp mà Hội đồng trọng tài căn cứ vào đó để ra phán quyết là giả mạo; Trọng tài viên nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác của một bên tranh chấp làm ảnh hưởng đến tính khách quan, công bằng của phán quyết trọng tài;

+ Phán quyết trọng tài trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.

Thứ tư, Giải quyết khiếu nại đối với quyết định của Hội đồng trọng tài về thỏa thuận trọng tài vô hiệu, thỏa thuận trọng tài không thể thực hiện được, thẩm quyền của Hội đồng trọng tài.(Điều 44 Luật trọng tài thương mại 2010)

Trong trường hợp không đồng ý với quyết định của Hội đồng trọng tài quy định tại Điều 43 của Luật trọng tài thương mại 2010, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định của Hội đồng trọng tài, các bên có quyền gửi đơn yêu cầu Toà án có thẩm quyền xem xét lại quyết định của Hội đồng trọng tài. Bên khiếu nại phải đồng thời thông báo việc khiếu nại cho Hội đồng trọng tài.

Thứ năm, Thu thập chứng cứ

“Chứng cứ” trong vụ việc dân sự là những gì có thật được đương sự và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác giao nộp, xuất trình cho Tòa án trong quá trình tố tụng hoặc do Tòa án thu thập được theo trình tự, thủ tục và được Tòa án sử dụng làm căn cứ để xác định các tình tiết khách quan của vụ án cũng như xác định yêu cầu hay sự phản đối của đương sự là có căn cứ và hợp pháp.

Trong trường hợp Hội đồng trọng tài, một hoặc các bên đã áp dụng các biện pháp cần thiết để thu thập chứng cứ mà vẫn không thể tự mình thu thập được thì có thể gửi văn bản đề nghị Toà án có thẩm quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được hoặc hiện vật khác liên quan đến vụ tranh chấp. Văn bản đề nghị phải nêu rõ nội dung vụ việc đang giải quyết tại Trọng tài, chứng cứ cần thu thập, lý do không thu thập được, tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý, lưu giữ chứng cứ cần thu thập đó.

Thứ sáu, Triệu tập người làm chứng.

Người làm chứng là người biết các tình tiết có liên quan đến nội dung vụ việc được đương sự đề nghị, Tòa án triệu tập tham gia tố tụng với tư cách là người làm chứng. Người mất năng lực hành vi dân sự không thể là người làm chứng.

 Trường hợp người làm chứng đã được Hội đồng trọng tài triệu tập hợp lệ mà không đến phiên họp nhưng không có lý do chính đáng và việc vắng mặt của họ gây cản trở cho việc giải quyết tranh chấp, thì Hội đồng trọng tài gửi văn bản đề nghị Tòa án có thẩm quyền ra quyết định triệu tập người làm chứng đến phiên họp của Hội đồng trọng tài. Văn bản phải nêu rõ nội dung vụ việc đang được giải quyết tại Trọng tài; họ, tên, địa chỉ của người làm chứng; lý do cần triệu tập người làm chứng; thời gian, địa điểm người làm chứng cần phải có mặt.

Thứ bảy, Đăng ký phán quyết trọng tài.

Theo yêu cầu của một hoặc các bên tranh chấp, phán quyết của Trọng tài vụ việc được đăng ký tại Tòa án nơi Hội đồng trọng tài đã ra phán quyết trước khi yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tổ chức thi hành phán quyết trọng tài đó. Việc đăng ký hoặc không đăng ký phán quyết trọng tài không ảnh hưởng đến nội dung và giá trị pháp lý của phán quyết trọng tài.

Cuối cùng là các việc dân sự khác mà pháp luật về Trọng tài thương mại Việt Nam có quy định.

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015

Luật Hoàng Anh

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Kháng nghị của Viện kiểm sát về bản án, quyết định sơ thẩm?

Tố tụng 07/12/2021

Bài viết trình bày về kháng nghị của Viện kiểm sát đối với bản án, quyết định sơ thẩm.

Quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát?

Tố tụng 07/12/2021

Bài viết trình bày về quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát theo quy định của pháp luật.

Thông báo về việc kháng nghị?

Tố tụng 07/12/2021

Bài viết trình bày về nội dung thông báo về việc kháng nghị theo quy định của pháp luật.

Hậu quả của việc kháng cáo, kháng nghị bản án, quyết định sơ thẩm?

Tố tụng 07/12/2021

Bài viết trình bày về nội dung hậu quả của việc kháng cáo, kháng nghị.

Thời hạn kháng nghị đối với bản án, quyết định sơ thẩm?

Tố tụng 07/12/2021

Bài viết trình bày về thời hạn kháng nghị theo quy định của pháp luật hiện hành.

Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự trong các trường hợp nào?

Tố tụng 07/12/2021

Bài viết trình bày về nội dung đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án theo quy định của pháp luật.