Quy trình, thủ tục giao nộp tài liệu, chứng cứ?

Cơ sở pháp lý

Căn cứ Điều 96 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 (BLTTDS) tuân thủ pháp luật về giao nộp tài liệu, chứng cứ được quy định như sau:

“Điều 96. Giao nộp tài liệu, chứng cứ

1. Trong quá trình Tòa án giải quyết vụ việc dân sự, đương sự có quyền và nghĩa vụ giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án. Trường hợp tài liệu, chứng cứ đã được giao nộp chưa bảo đảm đủ cơ sở để giải quyết vụ việc thì Thẩm phán yêu cầu đương sự giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ. Nếu đương sự không giao nộp hoặc giao nộp không đầy đủ tài liệu, chứng cứ do Tòa án yêu cầu mà không có lý do chính đáng thì Tòa án căn cứ vào tài liệu, chứng cứ mà đương sự đã giao nộp và Tòa án đã thu thập theo quy định tại Điều 97 của Bộ luật này để giải quyết vụ việc dân sự.

2. Việc đương sự giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án phải được lập biên bản. Trong biên bản phải ghi rõ tên gọi, hình thức, nội dung, đặc điểm của tài liệu, chứng cứ; số bản, số trang của chứng cứ và thời gian nhận; chữ ký hoặc điểm chỉ của người giao nộp, chữ ký của người nhận và dấu của Tòa án. Biên bản phải lập thành hai bản, một bản lưu vào hồ sơ vụ việc dân sự và một bản giao cho đương sự nộp chứng cứ.

3. Đương sự giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ bằng tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch sang tiếng Việt, được công chứng, chứng thực hợp pháp.

4. Thời hạn giao nộp tài liệu, chứng cứ do Thẩm phán được phân công giải quyết vụ việc ấn định nhưng không được vượt quá thời hạn chuẩn bị xét xử theo thủ tục sơ thẩm, thời hạn chuẩn bị giải quyết việc dân sự theo quy định của Bộ luật này.

Trường hợp sau khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục sơ thẩm, quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự, đương sự mới cung cấp, giao nộp tài liệu, chứng cứ mà Tòa án đã yêu cầu giao nộp nhưng đương sự không giao nộp được vì có lý do chính đáng thì đương sự phải chứng minh lý do của việc chậm giao nộp tài liệu, chứng cứ đó. Đối với tài liệu, chứng cứ mà trước đó Tòa án không yêu cầu đương sự giao nộp hoặc tài liệu, chứng cứ mà đương sự không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ việc theo thủ tục sơ thẩm thì đương sự có quyền giao nộp, trình bày tại phiên tòa sơ thẩm, phiên họp giải quyết việc dân sự hoặc các giai đoạn tố tụng tiếp theo của việc giải quyết vụ việc dân sự.

5. Khi đương sự giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án thì họ phải sao gửi tài liệu, chứng cứ đó cho đương sự khác hoặc người đại diện hợp pháp của đương sự khác; đối với tài liệu, chứng cứ quy định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật này hoặc tài liệu, chứng cứ không thể sao gửi được thì phải thông báo bằng văn bản cho đương sự khác hoặc người đại diện hợp pháp của đương sự khác.”

Quy định của BLTTDS 2015 về giao nộp tài liệu, chứng cứ.

Xuất phát từ nguyên tắc: Quyền tự quyết và quyền tự định đoạt của đương sự và quyền và nghĩa vụ cung cấp chứng cứ và chứng minh và chứng minh trong TTDS. Điều 95 BLTTDS quy định về: Giao nộp tài liệu, chứng cứ với mục đích giúp Tòa án thu thập đầy đủ các tài liệu, chứng cứ của các đương sự để xem xét, giải quyết đúng đắn vụ án.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 96 BLTTDS 2015 thì, trong quá trình Tòa án giải quyết vụ việc dân sự, đương sự có quyền và nghĩa vụ giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án. Trường hợp tài liệu, chứng cứ đã được giao nộp chưa bảo đảm đủ cơ sở để giải quyết vụ việc thì Thẩm phán yêu cầu đương sự giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ. Nếu đương sự không giao nộp hoặc giao nộp không đầy đủ tài liệu, chứng cứ do Tòa án yêu cầu mà không có lý do chính đáng thì Tòa án căn cứ vào tài liệu, chứng cứ mà đương sự đã giao nộp và Tòa án đã thu thập theo quy định tại Điều 97 của Bộ luật này để giải quyết vụ việc dân sự. Như vậy, quy định này giúp cho đương sự có cơ hội để giao nộp bổ sung chứng cứ sau khi Tòa án đã kiểm tra mà thấy chứng cứ giao nộp chưa đầy đủ và với chứng cứ mà đương sự cung cấp chưa đủ để giải quyết vụ việc. Đương sự có thể yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ hoặc yêu cầu Tòa án thu thập theo các quy định của BLTTDS 2015.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 96 BLTTDS 2015, việc đương sự giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án phải được lập biên bản. Trong biên bản phải ghi rõ tên gọi, hình thức, nội dung, đặc điểm của tài liệu, chứng cứ; số bản, số trang của chứng cứ và thời gian nhận; chữ ký hoặc điểm chỉ của người giao nộp, chữ ký của người nhận và dấu của Tòa án. Biên bản phải lập thành hai bản, một bản lưu vào hồ sơ vụ việc dân sự và một bản giao cho đương sự nộp chứng cứ. Quy định này hướng dẫn về cách thức giao nộp tài liệu, chứng cứ và là điều kiện về tính hợp pháp của chứng cứ: một tài liệu chứng cứ phải được thu thập, giao nộp theo trình tự, thủ tục của BLTTDS. Trường hợp nếu đương sự gửi tài liệu, chứng cứ qua đường bưu điện thì khi nhận được, Tòa án phải ghi vào sổ nhận đơn, đồng thời phải đối chiếu, chứng cứ theo bản danh mục tài liệu chứng cứ theo danh mục tài liệu chứng cứ mà đương sự gửi kèm theo. Trong trường hợp tài liệu, chứng cứ nào còn thiếu theo danh mục thì cán bộ nhận đơn ghi sổ phải báo cáo ngay cho người phụ trách trực tiếp hoặc Chánh án biết để xác nhận tình trạng thiếu tài liệu, chứng cứ liệt kê trong danh mục. Đồng thời, Tòa án phải thông báo ngay cho người gửi tài liệu, chứng cứ để họ giao nộp bổ sung. Cách thức này cũng áp dụng trong trường hợp người khởi kiện gửi đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo qua đường bưu điện.

Đối với những trường hợp đương sự giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ bằng tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch sang tiếng Việt, được công chứng, chứng thực hợp pháp.

Thời hạn giao nộp tài liệu, chứng cứ do Thẩm phán được phân công giải quyết vụ việc ấn định nhưng không được vượt quá thời hạn chuẩn bị xét xử theo thủ tục sơ thẩm, thời hạn chuẩn bị giải quyết việc dân sự theo quy định của BLTTDS 2015. Trường hợp sau khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục sơ thẩm, quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự, đương sự mới cung cấp, giao nộp tài liệu, chứng cứ mà Tòa án đã yêu cầu giao nộp nhưng đương sự không giao nộp được vì có lý do chính đáng thì đương sự phải chứng minh lý do của việc chậm giao nộp tài liệu, chứng cứ đó. Đối với tài liệu, chứng cứ mà trước đó Tòa án không yêu cầu đương sự giao nộp hoặc tài liệu, chứng cứ mà đương sự không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ việc theo thủ tục sơ thẩm thì đương sự có quyền giao nộp, trình bày tại phiên tòa sơ thẩm, phiên họp giải quyết việc dân sự hoặc các giai đoạn tố tụng tiếp theo của việc giải quyết vụ việc dân sự.

Khi đương sự giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án thì họ phải sao gửi tài liệu, chứng cứ đó cho đương sự khác hoặc người đại diện hợp pháp của đương sự khác; đối với tài liệu, chứng cứ có liên quan đến bí mật nhà nước, thuần phong mỹ tục của dân tộc, bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật gia đình hoặc tài liệu, chứng cứ không thể sao gửi được thì phải thông báo bằng văn bản cho đương sự khác hoặc người đại diện hợp pháp của đương sự khác.

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015

Luật Hoàng Anh

Tổng đài tư vấn pháp luật

0908 308 123
Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

0908 308 123

luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Hội đồng xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm vụ án dân sự là gì?

Tố tụng 22/10/2021

Bài viết trình bày về hội đồng xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm vụ án dân sự theo quy định của BLTTDS 2015.

Đương sự trong vụ việc dân sự là gì?

Tố tụng 22/10/2021

Bài viết trình bày về đương sự trong vụ việc dân sự.

Thành phần giải quyết việc dân sự?

Tố tụng 22/10/2021

Bài viết trình bày về thành phần giải quyết việc dân sự theo quy định của BLTTDS 2015.

Quyền, nghĩa vụ của đương sự là gì?

Tố tụng 22/10/2021

Bài viết trình bày về quyền, nghĩa vụ của đương sự theo quy định của BLTTDS 2015.

Khi nào áp dụng việc xét xử vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn?

Tố tụng 22/10/2021

Bài viết trình bày về nội dung xét xử vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn.

Năng lực pháp luật tố tụng dân sự; năng lực hành vi tố tụng dân sự của đương sự là gì?

Tố tụng 22/10/2021

Bài viết trình bày về năng lực pháp luật tố tụng dân sự và năng lực hành vi tố tụng dân sự của đương sự.

Quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn là gì?

Tố tụng 23/10/2021

Bài viết trình bày về quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn trong vụ án dân sự.

Quyền, nghĩa vụ của bị đơn là gì?

Tố tụng 23/10/2021

Bài viết trình bày về quyền, nghĩa vụ của bị đơn.