Quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự (HVDS), bị hạn chế năng lực HVDS hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi?

Cơ sở pháp lý

Căn cứ Điều 378 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 (BLTTDS) tuân thủ pháp luật về quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi được quy định như sau:

“Điều 378. Quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Trường hợp chấp nhận đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Trong quyết định tuyên bố một người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, Tòa án phải xác định người đại diện theo pháp luật của người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự và phạm vi đại diện.

Trong quyết định tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, Tòa án phải chỉ định người giám hộ, xác định quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.”

Quy định về quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

- Người bị mất năng lực hành vi dân sự là khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần. (Điều 22 BLDS 2015)

- Người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự là người nghiện ma túy, nghiện các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án có thể ra quyết định tuyên bố người này là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. (Điều 24 BLDS 2015)

- Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi là người thành niên do tình trạng thể chất hoặc tinh thần mà không đủ khả năng nhận thức, làm chủ hành vi nhưng chưa đến mức mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của người này, người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và chỉ định người giám hộ, xác định quyền, nghĩa vụ của người giám hộ. (Điều 23 BLDS 2015).

Theo đó, dựa trên kết luận giám định và tài liệu, chứng cứ đã được xem xét công khai tại phiên họp, ý kiến của đương sự, người tham gia tố tụng và phát biểu của Kiểm sát viên thì Thẩm phán quyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Quyết định này tuân theo quy định về quyết định việc giải quyết việc dân sự nói chung quy định tại Điều 370 BLTTDS 2015, theo đó:

Quyết định giải quyết việc dân sự phải có các nội dung sau đây:

+ Ngày, tháng, năm ra quyết định;

+ Tên Tòa án ra quyết định;

+ Họ, tên của Thẩm phán, Kiểm sát viên, Thư ký phiên họp;

+ Tên, địa chỉ của người yêu cầu giải quyết việc dân sự;

+ Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết;

+ Tên, địa chỉ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

+ Nhận định của Tòa án và những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận đơn yêu cầu;

+ Căn cứ pháp luật để giải quyết việc dân sự;

+ Quyết định của Tòa án;

+ Lệ phí phải nộp.

 Quyết định giải quyết việc dân sự phải được gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp, người yêu cầu giải quyết việc dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định.

Việc gửi quyết định giải quyết việc dân sự cho cơ quan thi hành án được thực hiện theo quy định của Luật thi hành án dân sự.

Quyết định giải quyết việc dân sự có hiệu lực pháp luật của Tòa án có liên quan đến việc thay đổi hộ tịch của cá nhân phải được Tòa án gửi cho Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký hộ tịch của cá nhân đó theo quy định của Luật hộ tịch.

Quyết định giải quyết việc dân sự có hiệu lực pháp luật của Tòa án được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có), trừ quyết định có chứa thông tin quy định tại khoản 2 Điều 109 của BLTTDS 2015.

Ngoài ra, đối với quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự thì do người bị tuyên bố không có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi nên người đại diện của họ do pháp luật quy định. Theo quy định này tại Điều 53, 54 BLDS 2015 thì người giám hộ của người mất năng lực hành vi dân sự gồm những người theo thứ tự như sau: người giám hộ do chính người tuyên bố chọn khi có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; người giám hộ đương nhiên; người giám hộ do UBND cử hoặc người giám hộ do Tòa án chỉ định.

Đối với quyết định tuyên bố một người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, Tòa án phải xác định người đại diện theo pháp luật của người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự và phạm vi đại diện. Đây là điểm khác so với với quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự. Bởi vì quyết định tuyên bố một người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự nhằm hạn chế họ thực hiện các giao dịch liên quan đến tài sản còn họ vẫn có thể tham gia vào các quan hệ  pháp luật khác hoặc giao dịch nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày. Nên để xác định các giao dịch nào người bị hạn chế năng lực hành vi không được tự mình xác lập mà phải có sự đồng ý của người đại diện thì căn cứ vào quyết định của Tòa án.

Đối với quyết định tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vu, Tòa án phải chỉ định người giám hộ, xác định quyền và nghĩa vụ của người giám hộ. Theo quy định tại khoản 4 Điều 54 BLDS 2015 thì người giám hộ được Tòa án chỉ định  bao gồm những người theo thứ tự sau:  người giám định do chính người tuyên bố chọn khi có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, người giám hộ do Tòa án chỉ định trong số người giám hộ đương nhiên; người giám hộ do Tòa án chỉ định hoặc đề nghị 1 pháp nhân thực hiện việc giám hộ. Người giám hộ khi đã được Tòa án chỉ định là người đại diện theo pháp luật của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quyết định của Tòa án.

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Hội đồng xét xử giám đốc thẩm có những thẩm quyền gì?

Tố tụng 19/12/2021

Bài viết trình bày về thẩm quyền của Hội đồng xét xử giám đốc thẩm.

Giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của Tòa án cấp dưới đã bị hủy hoặc bị sửa?

Tố tụng 19/12/2021

Bài viết trình bày về việc giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của Tòa án cấp dưới đã bị hủy hoặc bị sửa.

Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và đình chỉ giải quyết vụ án?

Tố tụng 19/12/2021

Bài viết trình bày về việc hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và đình chỉ giải quyết vụ án.

Quyết định giám đốc thẩm phải bảo đảm những nội dung gì?

Tố tụng 19/12/2021

Bài viết trình bày về quyết định giám đốc thẩm.

Sửa một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật?

Tố tụng 19/12/2021

Bài viết trình bày về sửa một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

Hủy một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật để xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm hoặc xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm?

Tố tụng 19/12/2021

Bài viết trình bày về việc hủy một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật để xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm hoặc xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định giám đốc thẩm có hiệu lực khi nào?

Tố tụng 21/12/2021

Bài viết trình bày về hiệu lực của quyết định giám đốc thẩm.

Gửi quyết định giám đốc thẩm trong thời hạn bao lâu?

Tố tụng 21/12/2021

Bài viết trình bày về việc gửi quyết định giám đốc thẩm.