Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú phải bao gồm những nội dung gì?

Cơ sở pháp lý

Căn cứ Điều 384 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 (BLTTDS) tuân thủ pháp luật về thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú được quy định như sau:

“Điều 384. Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú

Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú phải có các nội dung chính sau đây:

1. Ngày, tháng, năm ra thông báo.

2. Tên Tòa án ra thông báo.

3. Số và ngày, tháng, năm của quyết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú.

4. Tên, địa chỉ của người yêu cầu Tòa án thông báo.

5. Họ, tên và ngày, tháng, năm sinh hoặc tuổi của người cần tìm kiếm và địa chỉ cư trú của người đó trước khi biệt tích.

6. Địa chỉ liên hệ của cơ quan, tổ chức, cá nhân nếu người cần tìm kiếm biết được thông báo hoặc người khác có được tin tức về người cần tìm kiếm.”

Quy định về việc thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú.

Theo Luật cư trú 2020, nơi cư trú của công dân là việc công dân sinh sống tại một địa điểm thuộc đơn vị hành chính cấp xã hoặc đơn vị hành chính cấp huyện ở nơi không có đơn vị hành chính cấp xã (sau đây gọi chung là đơn vị hành chính cấp xã). Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.

+ Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống ổn định, lâu dài và đã được đăng ký thường trú;

+ Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống trong một khoảng thời gian nhất định ngoài nơi thường trú và đã được đăng ký tạm trú.

Tại Điều 40 BLDS 2015 cũng quy định về nơi cư trú của cá nhân như sau:

“1. Nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó thường xuyên sinh sống.

2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này thì nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó đang sinh sống.

3. Trường hợp một bên trong quan hệ dân sự thay đổi nơi cư trú gắn với việc thực hiện quyền, nghĩa vụ thì phải thông báo cho bên kia biết về nơi cư trú mới.”

Theo đó, người có quyền, lợi ích liên quan có quyền yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú khi người đó biệt tích 06 tháng liền trở lên, đồng thời có thể yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người vắng mặt đó theo quy định của Bộ luật dân sự. Và kèm theo đơn yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú, người yêu cầu phải gửi tài liệu, chứng cứ để chứng minh là người bị yêu cầu biệt tích 06 tháng liền trở lên; trường hợp có yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người vắng mặt thì phải cung cấp tài liệu, chứng cứ về tình hình tài sản của người đó, việc quản lý tài sản hiện có và danh sách những người thân thích của người đó.

Sau khi chuẩn bị xét đơn và xem xét đơn yêu cầu trong trường hợp chấp nhận đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú; trường hợp có yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người vắng mặt đó tại nơi cư trú và được chấp nhận thì trong quyết định, Tòa án còn phải quyết định áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người đó theo quy định của BLDS.

Điều luật trên quy định về việc thông báo tìm kiếm, người vắng mặt tại nơi cư trú của Tòa án. Theo đó, pháp luật không quy định thời hạn chậm nhất là bao nhiêu ngày kể từ khi ra quyết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú, thì Tòa án phải ra thông báo, nhưng có thể hiểu là Tòa án ra ngay thông báo. Thông báo phải có đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 384 BLTTDS 2015, cụ thể thì những nội dung đó bao gồm:

- Ngày, tháng, năm ra thông báo.

- Tên Tòa án ra thông báo.

- Số và ngày, tháng, năm của quyết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú.

- Tên, địa chỉ của người yêu cầu Tòa án thông báo.

- Họ, tên và ngày, tháng, năm sinh hoặc tuổi của người cần tìm kiếm và địa chỉ cư trú của người đó trước khi biệt tích.

- Địa chỉ liên hệ của cơ quan, tổ chức, cá nhân nếu người cần tìm kiếm biết được thông báo hoặc người khác có được tin tức về người cần tìm kiếm.

Để thuận lợi cho việc tìm kiếm thì các thông tin về tên, địa chỉ, năm sinh của người yêu cầu, người cần tìm kiếm cũng như người mà người vắng mặt cần liên hệ  phải thật rõ ràng, chính xác.

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm?

Tố tụng 06/12/2021

Bài viết trình bày về nội dung thông báo nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm sau khi chấp nhận đơn kháng cáo.

Thông báo về việc kháng cáo?

Tố tụng 06/12/2021

Bài viết trình bày nội dung thông báo về việc kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Kháng cáo quá hạn và xem xét kháng cáo quá hạn là gì?

Tố tụng 06/12/2021

Bài viết trình bày về việc kháng cáo quá hạn và xem xét kháng cáo quá hạn.

BLTTDS 2015 quy định như thế nào về thời hạn kháng cáo?

Tố tụng 06/12/2021

Bài viết trình bày về thời hạn kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Đơn kháng cáo bao gồm những nội dung gì?

Tố tụng 06/12/2021

Bài viết trình bày về đơn kháng cáo.

Gửi hồ sơ vụ án và kháng cáo, kháng nghị cho Tòa án cấp phúc thẩm khi nào?

Tố tụng 07/12/2021

Bài viết trình bày về việc gửi hồ sơ vụ án và đơn kháng cáo, kháng nghị.

Kháng nghị của Viện kiểm sát về bản án, quyết định sơ thẩm?

Tố tụng 07/12/2021

Bài viết trình bày về kháng nghị của Viện kiểm sát đối với bản án, quyết định sơ thẩm.

Quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát?

Tố tụng 07/12/2021

Bài viết trình bày về quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát theo quy định của pháp luật.