Ủy thác thu thập chứng cứ trong hoạt động TTDS là gì?

Cơ sở pháp lý

Căn cứ Điều 105 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 (BLTTDS) tuân thủ pháp luật về ủy thác thu thập chứng cứ được quy định như sau:

“Điều 105. Ủy thác thu thập chứng cứ       

1. Trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự, Tòa án có thể ra quyết định ủy thác để Tòa án khác hoặc cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này lấy lời khai của đương sự, người làm chứng, thẩm định tại chỗ, tiến hành định giá tài sản hoặc các biện pháp khác để thu thập chứng cứ, xác minh các tình tiết của vụ việc dân sự.

2. Trong quyết định ủy thác phải ghi rõ tên, địa chỉ của nguyên đơn, bị đơn, quan hệ tranh chấp và những công việc cụ thể ủy thác để thu thập chứng cứ.

3. Tòa án nhận được quyết định ủy thác có trách nhiệm thực hiện công việc cụ thể được ủy thác trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày nhận được quyết định ủy thác và thông báo kết quả bằng văn bản cho Tòa án đã ra quyết định ủy thác; trường hợp không thực hiện được việc ủy thác thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho Tòa án đã ra quyết định ủy thác.

4. Trường hợp việc thu thập chứng cứ phải tiến hành ở nước ngoài thì Tòa án làm thủ tục ủy thác thông qua cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài mà nước đó và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cùng là thành viên của điều ước quốc tế có quy định về vấn đề này.

5. Trường hợp không thực hiện được việc ủy thác theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này hoặc đã thực hiện việc ủy thác nhưng không nhận được kết quả trả lời thì Tòa án giải quyết vụ án trên cơ sở chứng cứ đã có trong hồ sơ vụ việc dân sự.”

Quy định của BLTTDS 2015 về ủy thác thu thập chứng cứ.

Chứng cứ có giá trị quan trọng trong việc giải quyết vụ án dân sự, càng nhiều chứng cứ được thu thập, khả năng của việc so sánh đối chiếu chứng cứ được mở rộng. Từ đó có thể đảm bảo được tính chính xác, khách quan trong các quyết định giải quyết vụ án của Tòa án. Trong những trường hợp do đương sự không thể tự mình thu thập được chứng cứ có yêu cầu Tòa án thu thập chứng cứ hoặc Tòa án xét thấy cần thu thập thêm chứng cứ để phục vụ cho việc giải quyết vụ án dân sự mà chứng cứ của vụ án. Tòa án sẽ tiến hành thu thập chứng cứ. Tuy nhiên với tính chất phức tạp của các vụ án dân sự, mà chứng cứ của vụ án có thể tồn tại ở mọi nơi trong phạm vi lãnh thổ quốc gia hoặc ở nước ngoài. Tòa án ở một địa phương trong những trường hợp nhất định không thể tự mình thu thập được các chứng cứ cần thiết và cần phải nhờ đến sự giúp đỡ của hệ thống cơ quan Tòa án tại các địa phương khác. Trong trường hợp việc thu thập chứng cứ phải tiến hành ở ngoài lãnh thổ Việt Nam thì Tòa án làm thủ tục ủy thác thông qua cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc các cơ quan tiến hành TTDS của nước ngoài mà nước đó và Việt Nam đã ký kết hiệp định tương trợ tư pháp hoặc cùng Việt Nam gia nhập điều ước có quy định về vấn đề này.

Nội dung được ủy thác bao gồm việc lấy lời khai của đương sự, của người làm chứng, thẩm định tại chỗ, định giá tài sản hoặc các biện pháp khác để thu thập chứng cứ, xác minh các tình tiết của vụ việc dân sự. Trong quyết định ủy thác phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của nguyên đơn, bị đơn, quan hệ tranh chấp và những công việc cụ thể ủy thác để thu thập chứng cứ. Nội dung của Quyết định ủy thác càng chi tiết rõ ràng sẽ càng bảo đảm cho hoạt động thu thập chứng cứ của cơ quan được ủy thác. Nếu nội dung ủy thác được trình bày một cách rõ ràng sẽ càng bảo đảm cho hoạt động thu thập chứng cứ của cơ quan được ủy thác. Nếu nội dung ủy thác không được trình bày một cách rõ ràng, cụ thể trong quyết định ủy thác sẽ gây khó khăn cho cơ quan được ủy thác thu thập chứng cứ.

Đối với những ủy thác thu thập chứng cứ được thực hiện ở trong nước khi Tòa án nhận được quyết định ủy thác có trách nhiệm thực hiện công việc cụ thể được ủy thác trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày nhận được quyết định ủy thác và thông báo kết quả bằng văn bản cho Tòa án đã ra quyết định ủy thác; trường hợp không thực hiện được việc ủy thác thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho Tòa án đã ra quyết định ủy thác.

Trường hợp việc thu thập chứng cứ phải tiến hành ở nước ngoài thì Tòa án làm thủ tục ủy thác thông qua cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài mà nước đó và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cùng là thành viên của điều ước quốc tế có quy định về vấn đề này.

Trường hợp không thực hiện được việc ủy thác hoặc đã thực hiện việc ủy thác nhưng không nhận được kết quả trả lời thì Tòa án giải quyết vụ án trên cơ sở chứng cứ đã có trong hồ sơ vụ việc dân sự.

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015

Luật Hoàng Anh

Tổng đài tư vấn pháp luật

0908 308 123
Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

0908 308 123

luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm tra viên trong hoạt động TTDS là gì?

Tố tụng 21/10/2021

Bài viết trình bày về nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm tra viên trong hoạt động TTDS.

Trường hợp nào cần thay đổi Kiểm sát viên, Kiểm tra viên?

Tố tụng 21/10/2021

Bài viết trình bày về các trường hợp thay đổi Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.

Hội đồng xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm vụ án dân sự là gì?

Tố tụng 22/10/2021

Bài viết trình bày về hội đồng xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm vụ án dân sự theo quy định của BLTTDS 2015.

Đương sự trong vụ việc dân sự là gì?

Tố tụng 22/10/2021

Bài viết trình bày về đương sự trong vụ việc dân sự.

Thành phần giải quyết việc dân sự?

Tố tụng 22/10/2021

Bài viết trình bày về thành phần giải quyết việc dân sự theo quy định của BLTTDS 2015.

Quyền, nghĩa vụ của đương sự là gì?

Tố tụng 22/10/2021

Bài viết trình bày về quyền, nghĩa vụ của đương sự theo quy định của BLTTDS 2015.

Khi nào áp dụng việc xét xử vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn?

Tố tụng 22/10/2021

Bài viết trình bày về nội dung xét xử vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn.

Năng lực pháp luật tố tụng dân sự; năng lực hành vi tố tụng dân sự của đương sự là gì?

Tố tụng 22/10/2021

Bài viết trình bày về năng lực pháp luật tố tụng dân sự và năng lực hành vi tố tụng dân sự của đương sự.