Chat với luật sư Tư vấn miễn phí ngay

Dịch vụ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu mới nhất

Thứ hai, 20/02/2023, 08:38:10 (GMT+7)

Trình tự, thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu. Dịch vụ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu NHANH - TRỌN GÓI - GIÁ RẺ

MỤC LỤC

MỤC LỤC

Khi kinh tế ổn định, con người lại càng có nhu cầu cao hơn đối với cuộc sống và chứng minh  những sự kiểm soát của mình đối với tài sản trong tay. Đó cũng là lúc nhãn hiệu xuất hiện. Mọi người bắt đầu thêm các biểu tượng, hình ảnh hay câu chữ vào sản phẩm của mình để bảo đảm rằng mọi người sẽ biết chủ sở hữu sản phẩm đó. Hiện nay, tại Việt Nam, Chính phủ đã thừa nhận nhãn hiệu và đưa vào quy định pháp luật để hợp pháp hóa nhãn hiệu, đồng thời bảo vệ quyền, lợi ích của người tiêu dùng và chủ sở hữu.

Vậy nhãn hiệu là gì? Đăng ký nhãn hiệu như thế nào? Hãy tham khảo bài viết dưới đây hoặc GỌI NGAY tới hotline 0908 308 123 để được Luật sư TƯ VẤN MIỄN PHÍ.

Căn cứ pháp lý

Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2006, được sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Luật số 36/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010;

2. Luật số 42/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2019 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2019.

Nhãn hiệu là gì?

Nhãn hiệu là một trong những vấn đề quan trọng trong chế định về Sở hữu trí tuệ của Việt Nam trong đó, hoạt động đăng ký nhãn hiệu luôn được nhiều chủ thể quan tâm và chú trọng.

NHÃN HIỆU - CỤC SỞ HỮU TRÍ TUỆ

Căn cứ vào khoản 16, Điều 4, Luật sở hữu trí tuệ năm 2006, sửa đổi bổ sung năm 2019 quy định:

“16. Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau”.

Có thể thấy, nhãn hiệu được hiểu là những dấu hiệu nhằm phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các cơ sở sản xuất, kinh doanh khác nhau. Nhãn hiệu hàng hóa có thể bao gồm từ ngữ, hình ảnh, biểu tượng. Đây cũng được coi là một tài sản vô hình của một cá nhân hoặc doanh nghiệp thực hiện sản xuất và là một trong các đối tượng được pháp luật bảo hộ.

Các loại nhãn hiệu cơ bản

Thông thường, nhãn hiệu thường có 2 loại sau:

  • Nhãn hiệu dùng cho hàng hóa, thường trả lời cho ai là người sản xuất ra loại hàng hóa đó
  • Nhãn hiệu dùng cho dịch vụ thường được gắn trên các bảng hiệu dịch vụ để người có nhu cầu hưởng thụ dịch vụ đó dễ dàng nhận biết

Theo quy định của pháp luật hiện hành, nhãn hiệu bao gồm 4 loại cơ bản:

Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó.

Nhãn hiệu chứng nhận là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hóa, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu.

Nhãn hiệu liên kết là các nhãn hiệu do cùng một chủ thể đăng ký, trùng hoặc tương tự nhau dùng cho sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự nhau hoặc có liên quan với nhau.

Nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được người tiêu dùng biết đến rộng rãi trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

Xem thêm: Có được đăng ký nhãn hiệu tên người nổi tiếng không?

Trong năm 2020, Cục Sở hữu trí tuệ tiếp tục chú trọng vào việc nâng cao chất lượng và năng suất thẩm định đơn nhãn hiệu thông qua nhiều giải pháp và kết quả đạt được là số lượng đơn đăng ký nhãn hiệu (bao gồm cả nhãn hiệu quốc gia và nhãn hiệu quốc tế) nộp vào Cục Sở hữu trí tuệ năm 2020 tăng 1,6% so với năm 2019.

Tự hào là đơn vị đi đầu có kiến thức, chuyên môn về đăng ký nhãn hiệu, Luật Hoàng Anh sẵn sàng cung cấp dịch vụ đăng ký nhãn hiệu NHANH – TRỌN GÓI – GIÁ RẺ.

Nhãn hiệu phải chứa những tiêu chí gì?

Hướng dẫn cách tra cứu nhãn hiệu Cục Sở hữu trí tuệ

Một đối tượng được xem là nhãn hiệu nếu có mục đích dùng để phân biệt và sự phân biệt đó phải đáp ứng được các tiêu chí sau:

Tiêu chí 1: Nhãn hiệu phải hội tụ đủ 2 yếu tố sau:

- Nhãn hiệu là các dấu hiệu có thể nhìn thấy.

Con người chỉ có thể nhận thức được, nắm bắt được về chúng qua khả năng thị giác của con người. Và người tiêu dùng qua quan sát, nhìn ngắm để phát hiện ra loại hàng hóa, dịch vụ có gắn với nhãn hiệu đó để lựa chọn

- Các dấu hiệu cụ thể được xem xét là nhãn hiệu được tồn tại dưới dạng chữ cái, từ, ngữ, hình ảnh, hình vẽ, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hay nhiều màu sắc.

Yếu tố màu sắc không thể thiếu được đối với nhãn hiệu hàng hóa bởi ưu điểm gây ấn tượng đối với thị giác con người, qua đó nó giúp cho nhãn hiệu thực hiện được chức năng phân biệt của mình

Tiêu chí 2: Có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu hãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác

- Nhãn hiệu phải có yếu tố để phân biệt.

Yếu tố đó được định nghĩa là một bộ phận của dấu hiệu như là một bộ phận cấu thành tổng thể.

- Nhãn hiệu bao gồm các yếu tố đủ để tác động vào nhận thức, tạo nên ấn tượng có khả năng lưu giữ trong trí nhớ hay tiềm thức của con người.

Bất kì ai khi tiếp xúc đều dễ dàng tri giác và dễ ghi nhớ, nhận biết về chúng khi đặt bên cạnh các loại nhãn hiệu khác.

Trình tự, thủ tục đăng ký nhãn hiệu

Nhãn hiệu chỉ được pháp luật bảo hộ khi chúng đã được CQNN chính thức cấp văn bằng bảo hộ cũng như cách thức để thông báo nhãn hiệu đã thuộc về một chủ thể xác định và không một ai được phép chiếm đoạt mà không có căn cứ.

Thành phần hồ sơ đề nghị bảo hộ nhãn hiệu

- Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).                

- Giấy ủy quyền (nếu nộp đơn thông qua đại diện)  

- Tài liệu chứng minh quyền đăng ký nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đăng ký từ người khác

- Mẫu nhãn hiệu (05 mẫu kích thước 80 x 80 mm) và danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu      

- Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu yêu cầu hưởng quyền ưu tiên

- Đối với đăng ký nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận thì có thêm:

  • Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận
  • Bản thuyết minh về tính chất, chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý)
  • Bản đồ khu vực địa lý (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm, hoặc nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương)
  • Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cho phép đăng ký nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương).

Xem thêm: Yêu cầu đối với đơn đăng ký nhãn hiệu là gì?

Thẩm quyền tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Hồ sơ được nộp tại Cục Sở hữu trí tuệ - Bộ Khoa học và Công nghiệp.

Cụ thể, đơn giấy được nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ của bưu điện đến một trong các điểm tiếp nhận đơn của Cục Sở hữu trí tuệ ở Hà Nội, TP. HCM, Đà Nẵng.

Đơn trực tuyến qua Cổng dịch vụ công trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ tại website: http://dvctt.noip.gov.vn:8888/HomePage.do

Thời hạn nhận kết quả

- Thời hạn xử lý đơn Thẩm định hình thức: 01 tháng

- Thời hạn công bố đơn: Trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày đơn đăng ký nhãn hiệu có Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ.

- Thời hạn thẩm định nội dung: Không quá 09 tháng, kể từ ngày công bố đơn.

Như vậy, tổng thời gian xử lý hồ sơ mất khoảng 12 tháng.

Bạn còn chưa biết cách chuẩn bị hồ sơ đăng ký nhãn hiệu như thế nào? Hay bạn không muốn mất quá nhiều thời gian tự mình nộp hồ sơ và chờ đợi kết quả? Hãy LIÊN HỆ NGAY cho Luật Hoàng Anh để nhận được TƯ VẤN SỚM NHẤT.

Xem thêm: Quy trình đăng ký bảo hộ nhãn hiệu như thế nào?

Một số lưu ý khi đăng ký nhãn hiệu

1.1. Điều kiện chung đối với nhãn hiệu được bảo hộ

- Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc;

- Có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác.

1.2. Những dấu hiệu không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu

- Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với hình quốc kỳ, quốc huy của các nước;

- Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Việt Nam và tổ chức quốc tế, nếu không được cơ quan, tổ chức đó cho phép;

- Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam, của nước ngoài;

- Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó có yêu cầu không được sử dụng, trừ trường hợp chính tổ chức này đăng ký các dấu đó làm nhãn hiệu chứng nhận;

- Dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ.

1.3. Khả năng phân biệt của nhãn hiệu

Hướng dẫn cách tra cứu nhãn hiệu online

- Nhãn hiệu được coi là có khả năng phân biệt nếu được tạo thành từ một hoặc một số yếu tố dễ nhận biết, dễ ghi nhớ hoặc từ nhiều yếu tố kết hợp thành một tổng thể dễ nhận biết, dễ ghi nhớ và không thuộc các trường hợp không có khả năng phân biệt.

- Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu nhãn hiệu đó là dấu hiệu thuộc một trong các trường hợp sau đây:;

  • Hình và hình hình học đơn giản, chữ số, chữ cái, chữ thuộc các ngôn ngữ không thông dụng, trừ trường hợp các dấu hiệu này đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu;
  • Dấu hiệu, biểu tượng quy ước, hình vẽ hoặc tên gọi thông thường của hàng hóa, dịch vụ bằng bất kỳ ngôn ngữ nào đã được sử dụng rộng rãi, thường xuyên, nhiều người biết đến;
  • Dấu hiệu chỉ thời gian, địa điểm, phương pháp sản xuất, chủng loại, số lượng, chất lượng, tính chất, thành phần, công dụng, giá trị hoặc các đặc tính khác mang tính mô tả hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã đạt được khả năng phân biệt thông qua quá trình sử dụng trước thời điểm nộp đơn đăng ký nhãn hiệu;
  • Dấu hiệu mô tả hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh của chủ thể kinh doanh;
  • Dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu hoặc được đăng ký dưới dạng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ ;
  • Dấu hiệu không phải là nhãn hiệu liên kết trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã được đăng ký cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự trên cơ sở đơn đăng ký có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn trong trường hợp đơn đăng ký được hưởng quyền ưu tiên, kể cả đơn đăng ký nhãn hiệu được nộp theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự từ trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên;
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã đăng ký cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự mà đăng ký nhãn hiệu đó đã chấm dứt hiệu lực chưa quá năm năm, trừ trường hợp hiệu lực bị chấm dứt vì lý do nhãn hiệu không được sử dụng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 95 của Luật Sở hữu trí tuệ;
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu được coi là nổi tiếng của người khác đăng ký cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự với hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng hoặc đăng ký cho hàng hóa, dịch vụ không tương tự, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm ảnh hưởng đến khả năng phân biệt của nhãn hiệu nổi tiếng hoặc việc đăng ký nhãn hiệu nhằm lợi dụng uy tín của nhãn hiệu nổi tiếng;
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với tên thương mại đang được sử dụng của người khác, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ.
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm cho người tiêu dùng hiểu sai lệch về nguồn gốc địa lý của hàng hóa;
  • Dấu hiệu trùng với chỉ dẫn địa lý hoặc có chứa chỉ dẫn địa lý hoặc được dịch nghĩa, phiên âm từ chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ cho rượu vang, rượu mạnh nếu dấu hiệu được đăng ký để sử dụng cho rượu vang, rượu mạnh không có nguồn gốc xuất xứ từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý đó;
  • Dấu hiệu trùng hoặc không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp của người khác được bảo hộ trên cơ sở đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn so với ngày nộp đơn, ngày ưu tiên của đơn đăng ký nhãn hiệu.

1.4. Tiêu chí đánh giá nhãn hiệu nổi tiếng

- Số lượng người tiêu dùng liên quan đã biết đến nhãn hiệu thông qua việc mua bán, sử dụng hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu hoặc thông qua quảng cáo

- Phạm vi lãnh thổ mà hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu đã được lưu hành

- Doanh số từ việc bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ mang nhãn hiệu hoặc số lượng hàng hóa đã được bán ra, lượng dịch vụ đã được cung cấp

- Thời gian sử dụng liên tục nhãn hiệu

- Uy tín rộng rãi của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu

- Số lượng quốc gia bảo hộ nhãn hiệu

- Số lượng quốc gia công nhận nhãn hiệu là nổi tiếng

- Giá chuyển nhượng, giá chuyển giao quyền sử dụng, giá trị góp vốn đầu tư của nhãn hiệu.

Phí, lệ phí khi đăng ký nhãn hiệu

- Lệ phí nộp đơn: 150.000VNĐ

- Phí công bố đơn: 120.000VNĐ

- Phí tra cứu phục vụ TĐND: 180.000VNĐ/01 nhóm sản phẩm, dịch vụ

- Phí tra cứu cho sản phẩm, dịch vụ thứ 7 trở đi: 30.000VNĐ/01 sản phẩm, dịch vụ

- Phí thẩm định nội dung: 550.000VNĐ/01 nhóm sản phẩm, dịch vụ

- Phí thẩm định nội dung cho sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi: 120.000VNĐ/01 sản phầm, dịch vụ.

Chi tiết: Phí, lệ phí liên quan đến cấp Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu được quy định như thế nào?

Chi phí khi sử dụng dịch vụ đăng ký nhãn hiệu của Luật Hoàng Anh còn tùy thuộc vào yêu cầu của khách hàng. GỌI NGAY cho Luật sư để nhận được BÁO GIÁ với CHI PHÍ TIẾT KIỆM NHẤT.

Không đăng ký bảo hộ nhãn hiệu có được không?

Hiện nay, đăng ký bảo hộ nhãn hiệu không bắt buộc đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn hiệu. Tuy nhiên đây lại là những thủ tục rất cần thiết và là cơ sở để xác lập quyền sở hữ đối với nhãn hiệu.

Theo đó, nếu bạn đang sử dụng nhãn hiệu nhưng không đăng ký bảo hộ có thể gặp những rủi ro như sau:

  • Có thể chịu thiệt thòi nếu xảy ra tranh chấp hoặc có hành vi xâm phạm nhãn hiệu do không đủ chứng cứ chứng minh quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
  • Mất quyền sử dụng nhãn hiệu nếu có người khác đăng ký trước.
  • Ảnh hưởng đến uy tín trong kinh doanh.

Đăng ký nhãn hiệu không phải là một thủ tục phức tạp mà lại rất có lợi cho công việc và lợi ích hợp pháp cho doanh nghiệp, cá nhân sử dụng. Vì vậy, hãy nhanh chóng hoàn thiện thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu của mình lên cơ quan có thẩm quyền để giành được quyền ưu tiên.

Dịch vụ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu của Luật Hoàng Anh NHANH – TRỌN GÓI – GIÁ RẺ

Bạn không có thời gian để thực hiện, hoặc chưa nắm rõ các quy định pháp luật về đăng ký bảo hộ nhãn hiệu? Hãy liên hệ với Luật Hoàng Anh để được tư vấn và cung cấp dịch vụ một cách HIỆU QUẢ và TIẾT KIỆM CHI PHÍ NHẤT.

Các luật sư của Luật Hoàng Anh là những luật sư chuyên nghiệp, có nhiều năm kinh nghiệm hành nghề, đã từng tham gia tư vấn cho rất nhiều các doanh nghiệp nước và nước ngoài, đảm bảo sẽ thực hiện đúng các yêu cầu của bạn trong thời gian nhanh nhất.

 

Luật Sư Phạm Thị Thu Hà

Chuyên viên pháp lý Trịnh Thị Chình

Luật Sư Nguyễn Thị Ngàn

Luật Sư Vũ Khánh Hiếu

Luật Sư Nguyễn Thùy Dung

Thạc sĩ kinh tế Nguyễn Mai Hương

Luật Sư Lê Tiến Thành

Chuyên viên pháp lý Nguyễn Thị Diệu Quỳnh

Chuyên viên pháp lý Nguyễn Thị Thu Hiền

Luật Sư Đào Hồng Sơn

Luật sư NGUYỄN ĐÌNH HIỆP - Những con số biết nói

Với 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn pháp lý, Luật sư Nguyễn Đình Hiệp có sự am hiểu sâu sắc hệ thống pháp luật Việt Nam và triển khai thành công rất nhiều các vụ việc như:

2

Tư vấn mở chuỗi kinh doanh nhượng quyền thương mại

2

Tư vấn cấp Giấy phép viễn thông cho doanh nghiệp Việt Nam

8

Tư vấn pháp lý thường xuyên cho các doanh nghiệp Việt Nam, Trung Quốc, Hàn Quốc. Tiêu biểu như Công ty CP Tập đoàn Bình Minh, Công ty CP DV Viễn thông Hải Phòng

10

Tư vấn, xử lý thu hồi công nợ và khởi kiện/khởi tố các đối tượng có nợ khó đòi

10

Tư vấn pháp lý đầu tư, giấy phép, chuyển nhượng các dự án khoáng sản. Tiêu biểu như Dự án khai thác Khoáng sản của Công ty khoáng sản An Vượng tại huyện Đà Bắc tỉnh Hoà Bình (50ha).

15

Tư vấn pháp lý dự án đầu tư mở rộng sản xuất. Tiêu biểu như Dự án sản xuất 50 triệu sản phẩm điện tử thanh toán Công ty TNHH ST Vina (Hàn Quốc); Dự án mở rộng quy mô sản xuất của Công ty TNHH RFTech Việt Nam lên 20 triệu đô la Mỹ;

20

Tư vấn hợp đồng chuyển giao công nghệ và thực hiện thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ (hầu hết là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài)

20

Tư vấn pháp lý dự án đầu tư bất động sản. Tiêu biểu như Dự án khu nghỉ dưỡng tại Vịnh Lan Hạ, thành phố Hải Phòng (30ha); Khu du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng Avana Mai Chau Hideway, tỉnh Hòa Bình (32ha)

30

Tư vấn, thành lập các doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam trong các lĩnh vực. Tiêu biểu như Dự án nhà máy sản xuất của Công ty Mass Well Limited, Công ty Modern Shine Limited tại Trung tâm công nghiệp GNP Yên Bình

300

Tư vấn hồ sơ công bố sản phẩm, hồ sơ phòng cháy chữa cháy, hồ sơ an toàn vệ sinh thực phẩm, đăng ký mã số mã vạch, đăng ký/thông báo website…

500

Tư vấn bảo hộ nhãn hiệu (thương hiệu), quyền tác giả, sáng chế

700

Tư vấn, thực hiện các thủ tục, giấy phép con như: Giấy phép lao động cho người nước ngoài, cấp phép tạm trú cho người nước ngoài, Giấy phép trung tâm ngoại ngữ, Giấy phép ngành dược, Giấy phép quảng cáo…

2000

Tư vấn, thành lập các doanh nghiệp mới, chi nhánh, văn phòng đại diện trên cả nước; các thủ tục thay đổi đăng ký doanh nghiệp trên cả nước

3000

Tư vấn các vụ việc ly hôn, chia tài sản, quyền nuôi con; chia thừa kế; tranh chấp đất đai; tố tụng dân sự, tố tụng hình sự và tố tụng hành chính.

Dịch vụ pháp lý

Để nhận tin tức và quà tặng từ Luật Hoàng Anh

Đăng ký email

Số điện thoại nhận tin

© Bản quyền thuộc về -Luật Hoàng Anh- Mọi sự sao chép phải được sự chấp thuận của Luật Hoàng Anh bằng văn bản.
Lên đầu trang zalo.png messenger.png 0908 308 123
Tư vấn miễn phí ngay Chat với luật sư