Đối tượng, nội dung của hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp?

1. Đối tượng của hợp đồng chuyển quyền sử dụng sở hữu công nghiệp

Theo Khoản 2 Điều 3 Luật sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật sở hữu trí tuệ ngày 19 tháng 6 năm 2009 (sau đây gọi là Luật sở hữu trí tuệ năm 2005) 

“Điều 3. Đối tương quyền sở hữu trí tuệ

2. Đối tượng quyền sở hữu công nghiệp bao gồm sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý”

Theo Khoản 2, Khoản 3 Điều 139 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 quy định:

“Điều 139. Các điều kiện hạn chế việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp

2. Quyền đối với chỉ dẫn địa lý không được chuyển nhượng.

3. Quyền đối với tên thương mại chỉ được chuyển nhượng cùng với việc chuyển nhượng toàn bộ cơ sở kinh doanh và hoạt động kinh doanh dưới tên thương mại đó.”

Không phải là đối tượng sở hữu công nghiệp nào cũng là đối tượng của hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp. Đối tượng của hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp bao gồm: Sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, bí mật kinh doanh.

Riêng quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý, tên thương mại không thể là đối tượng của hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp. Chỉ dẫn địa lý là tài sản công, thuộc sở hữu Nhà nước. Nhà nước trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cho tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý này ở địa phương đó nhưng họ không được chuyển quyền này cho người khác.

Tên thương mại chủ sở hữu chỉ được sử dụng tên thương mại để xưng danh, thể hiện trong các giấy tờ giao dịch, biển hiệu, sản phẩm… của mình trong lĩnh vực kinh doanh mà không được phép chuyển giao cho người khác.

Mọi hành vi sử dụng dấu hiệu trùng hoặc dấu hiệu tương tự với tên thương mại đã được sử dụng gây ra sự nhầm lẫn về chủ thể sane xuất, kinh doanh đều bị cọi là xâm phạm quyền đối với tên thương mại.

Đối tượng của hợp đồng sử dụng đối tượng quyền sở hữu công nghiệp có thể là quyền sử dụng đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu (trừ nhãn hiệu tập thể không hể chuyển giao cho tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức tập thể đó), thiết kế bố trí, bí mật kinh doanh.

2. Nội dung của hợp đồng

a. Nghĩa vụ của bên chuyển quyền

Chỉ được chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp thuộc độc quyền trong phạm vi được pháp luật bảo hộ và trong thời hạn bảo hộ. Nếu quyền sở hữu công nghiệp thuộc sở hữu chung thì bên chuyển quyền chỉ được chuyển giao phần quyền của mình cho người khác nếu các đồng chủ sở hữu chung còn lại đồng ý hoặc tuy có một hoặc một số đồng sở hữu chung còn lại không đồng ý nhưng họ không tiếp nhận phần quyền chuyển giao hoặc không có lý do chính đáng về việc từ chối chuyển quyền sử dụng.

Bảo đảm việc chuyển quyền sử dụng không gây ra tranh chấp với bên thứ ba; nếu việc chuyển quyền sử dụng gây ra tranh chấp với bên thứ ba thì phải giải quyết tranh chấp vì lợi ích của bên được chuyển quyền.

Bên chuyển quyền không được đưa ra các điều khoản hạn chế bất hợp lý quyền của bên được chuyển quyền, đặc biệt là những điều khoản không xuất phát từ quyền của bên chuyển quyền đối với đối tượng sở hữu công nghiệp hoặc không để nhằm bảo vệ những quyền đó như:

+ Trực tiếp hoặc gián tiếp hạn chế việc xuất khẩu sản phẩm được sản xuất theo hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp của bên được chuyển quyền sang các vùng lãnh thổ  mà bên chuyển quyền không nắm giữ quyền sở hữu công nghiệp hoặc nắm độc quyền xuất khẩu hàng hóa đó.

+ Buộc bên được chuyển quyền phải mua toàn bộ hoặc một tỷ lệ nhất định các nguyên liệu, linh kiện, thiết bị của bên chuyển quyền hoặc từ nguồn bên chuyển quyền  chỉ định mà không nhằm mục đích bảo đảm chất lượng hàng hóa, dịch vụ do bên được chuyển quyền sản xuất hoặc cung cấp.

+ Cấm bên chuyển quyền được cải tiến đối tượng sở hữu công nghiệp, trừ nhãn hiệu. Buộc bên được chuyển quyền phải chuyển giao miễn phí cho bên chuyển quyền các cải tiến mà bên được chuyển quyền tạo ra hoặc quyền nộp đơn yêu cầu bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với cải tiến đó.

b. Nghĩa vụ của bên được chuyển quyền

Đăng ký hợp đồng (nếu bên chuyển quyền không có nghĩa vụ này);

Trả phí cho bên chuyển quyền theo mức và phương thức thanh toán theo thỏa thuận;

Chịu sự kiểm tra về chất lượng hàng hóa, dịch vụ nếu có thỏa thuận;

Ghi chỉ dẫn trên sản phẩm, bao bì sản phẩm về việc sản phẩm được sản xuất.

c. Quyền của bên được chuyển quyền

Sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp độc quyền hoặc không độc quyền trong phạm vi, thời hạn và điều kiện ghi trong hợp đồng;

Nếu được chuyển giao được quyền sử dụng độc quyền, bên được chuyển quyền có quyền chuyển giao sử dụng đôi tượng sở hữu công nghiệp cho bên thứ ba.

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết của Luật sở hữu trí tuệ.

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ được pháp luật quy định như thế nào?

Tư vấn Sở hữu trí tuệ 09/07/2021

Bài viết dưới đây quy định của pháp luật về căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ

Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng được quy định như thế nào trong Luật sở hữu trí tuệ?

Tư vấn Sở hữu trí tuệ 09/07/2021

bài viết trình bày quy định của pháp luật về phạm vi điều chỉnh, đối tương áp dụng của Luật sở hữu trí tuệ

Quyền tác giả là gì? Nội dung quyền tác giả được quy định như thế nào?

Tư vấn Sở hữu trí tuệ 09/07/2021

bài viết trình bày quy định của pháp luật về quyền tác giả, nội dung quyền tác giả