Hợp đồng chuyển giao công nghệ

Có thể nói một trong những sản phẩm của lao động – tinh hoa của trí tuệ con người được tạo ra cho xã hội chính là công nghệ. Đây không chỉ là công cụ quan trọng giúp các quốc gia sử dụng có hiệu quả các nguồn lực hiện có mà còn là chìa khóa của sự phát triển. Nếu như ở các nước phát triển họ có nhu cầu lớn về công nghệ đồng thời có thế mạnh để phát triển đầu tư nghiên cứu về công nghệ thì đối với các nước đang phát triển như Việt Nam điều này lại đang bị hạn chế, chính vì thế việc chuyển giao công nghệ được coi là một trong những giải pháp cả hai bên cùng có lợi. Một trong những vấn đề mấu chốt mà các doanh nghiệp cần chú ý trong việc thực hiện chuyển giao công nghệ chính là hợp đồng chuyển giao công nghệ.

1. Khái niệm hợp đồng chuyển giao công nghệ

Theo Khoản 7 Điều 2 Luật chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017 quy định chuyển giao công nghê như sau:

“7. Chuyển giao công nghệ là chuyển nhượng quyền sở hữu công nghệ hoặc chuyển giao quyền sử dụng công nghệ từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên nhận công nghệ.”

Việc giao kết hợp đồng chuyển giao công nghệ phải được lập thành văn bản hoặc hình thức khác được coi là giao dịch bằng văn bản theo quy định của Bộ luật Dân sự. Văn bản hợp đồng phải được các bên ký, đóng dấu (nếu có); ký, đóng dấu giáp lai (nếu có) vào các trang của hợp đồng, phụ lục hợp đồng. Ngôn ngữ trong hợp đồng chuyển giao công nghệ do các bên thỏa thuận. Hợp đồng chuyển giao công nghệ được giao kết và thực hiện theo quy định của Luật này, Bộ luật Dân sự, Luật Thương mại, Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Cạnh tranh và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Nội dung hợp đồng chuyển giao công nghệ

Theo Điều 23 Luật chuyển giao công nghệ năm 2017 quy định nội dung hợp đồng chuyển giao công nghê bao gồm:

+ Tên công nghệ được chuyển giao;

+ Đối tượng công nghệ được chuyển giao, sản phẩm do công nghệ tạo ra, tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm;

+ Chuyển nhượng quyền sở hữu, chuyển giao quyền sử dụng công nghệ;

+ Phương thức chuyển giao công nghệ;

+ Quyền và nghĩa vụ của các bên;

+ Giá, phương thức thanh toán;

+ Thời hạn, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng;

+ Khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong hợp đồng (nếu có);

+ Kế hoạch, tiến độ chuyển giao công nghệ, địa điểm thực hiện chuyển giao công nghệ;

+ Trách nhiệm bảo hành công nghệ được chuyển giao;

+ Phạt vi phạm hợp đồng;

+ Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

+ Cơ quan giải quyết tranh chấp;

+ Nội dung khác do các bên thỏa thuận.

3. Thời hạn thực hiện và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng chuyển giao công nghệ

Thời hạn thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ do các bên thỏa thuận.

Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng chuyển giao công nghệ do các bên thỏa thuận; trường hợp các bên không thỏa thuận về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm giao kết, trừ trường hợp:

+ Hợp đồng chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao có hiệu lực từ thời điểm được cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ.

Hợp đồng chuyển giao công nghệ (đăng ký Chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam; Chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài; Chuyển giao công nghệ trong nước có sử dụng vốn nhà nước hoặc ngân sách nhà nước, trừ trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và trường hợp Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ không thuộc 3 trường hợp phải đăng ký trên) có hiệu lực từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ; trường hợp gia hạn, sửa đổi, bổ sung thì hợp đồng gia hạn, sửa đổi, bổ sung có hiệu lực từ thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung chuyển giao công nghệ.

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết của Luật sở hữu trí tuệ.

Luật Hoàng Anh

 

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Cách lập bản mô tả sáng chế, giải pháp hữu ích được quy định như thế nào?

Tư vấn Sở hữu trí tuệ 23/07/2021

Bài viết trình bày về cách lập bản mô tả sáng chế, giải pháp hữu ích

Tranh chấp nhãn hiệu giải quyết như thế nào?

Tư vấn Sở hữu trí tuệ 23/07/2021

Bài viết trình bày về tranh chấp nhãn hiệu

Hoạt động chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu có phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp không?

Tư vấn Sở hữu trí tuệ 23/07/2021

Bài viết quy định về hoạt động chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu phải chịu thuế TNDN

Biên soạn là gì? Quy trình đăng ký tác phẩm biên soạn như thế nào?

Tư vấn Sở hữu trí tuệ 23/07/2021

Bài viết trình bày về khái niệm biên soạn và quy trình đăng ký tác phẩm biên soạn

Tác phẩm cải biên, tác phẩm chuyển thể là gì?

Tư vấn Sở hữu trí tuệ 23/07/2021

Bài viết trình bày vềtTác phẩm cải biên, tác phẩm chuyển thể

Người chấp bút có phải là tác giả hay đồng tác giả không?

Tư vấn Sở hữu trí tuệ 23/07/2021

Bài viết trình bày về khái niệm người chấp bút và quy định liên quan

Ý nghĩa của việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ là gì?

Tư vấn Sở hữu trí tuệ 23/07/2021

bài viết trình bày về ý nghĩa của việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ

Xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bằng biện pháp hình sự được quy định như thế nào?

Tư vấn Sở hữu trí tuệ 23/07/2021

Bài viết trihf bày về xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bằng biện pháp hình sự