Phí, lệ phí liên quan đến cấp Giấy chứng nhận chỉ dẫn địa lý được quy định như thế nào?

Thứ bảy, 20/05/2023, 09:55:00 (GMT+7)

Phí, lệ phí liên quan đến cấp Giấy chứng nhận chỉ dẫn địa lý

MỤC LỤC

MỤC LỤC

Căn cứ pháp lý

- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 của Quốc hội (Luật Sở hữu trí tuệ 2005);

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội (Luật Sở hữu trí tuệ 2022);

- Nghị định 105/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ;

- Thông tư 01/2007/TT-BKHCN hướng dẫn nghị định số 103/2006/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sở hữu trí tuệ về sớ hữu công nghiệp

Chỉ dẫn địa lý là gì?

Từ xa xưa việc sử dụng những dấu hiệu chỉ dẫn về xuất xứ địa lí của hàng hóa đã trở nên phổ biến trên thế giới. Những dấu hiệu này có chức năng xác định nguồn gốc địa lí của những sản phẩm có chất lượng đặc biệt so với sản phẩm cùng loại đến từ địa phương khác do được sản xuất, chế biến ở những khu vực, địa phương có những điều kiện địa lí độc đáo, ưu việt.

Căn cứ theo quy định tại khoản 22 điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi, bổ sung tại điểm d khoản 1 Điều 1 của  Luật Sở hữu trí tuệ 2022,  đã đưa ra sửa đổi, bổ sung khái niệm chỉ dẫn địa lý như sau: "Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ nguồn gốc địa lý của sản phẩm từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc quốc gia cụ thể."

Như vậy, chỉ dẫn địa lý được hiểu là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể. Ví dụ: Gốm sứ Bát Tràng, nước mắm Phú Quốc, bưởi Phúc Trạch...Theo đó, chỉ dẫn địa lý là công cụ cho phép bảo tồn, cũng như chống lại sự gian lận thương mại. Thực hiện thông qua việc thúc đẩy tiềm năng các nguồn lực địa phương, tăng sự cạnh tranh trên thị trường.

So với quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ 2005 thì Luật Sở hữu trí tuệ 2022 đã bổ sung thêm cụm từ "nguồn gốc địa lý cuả sản phẩm" vào khái niệm chỉ dẫn địa lý. Có thể thấy sự bổ sung này giúp làm rõ hơn khái niệm chỉ dẫn địa lý, xuất phát từ đặc trưng của chỉ dẫn địa lý chính là chỉ dẫn nguồn gốc của sản phẩm. 

Trên thực tế, chỉ dẫn địa lý là công cụ quan trọng để quảng báo, nâng cao giá trị và khả năng cạnh tranh cảu sản phẩm nhờ chất lượng cũng như uy tin của sản phẩm gắn với chỉ dẫn địa lý. Với vai trò vô cùng quan trọng trong sản xuất, kinh doanh thì vấn đề bảo hộ chỉ dẫn địa lý là một nội dung quan trọng được quy định trong Luật Sở hữu trí tuệ và các văn bản hướng dẫn thi hành. Tiếp sau đây, Luật Hoàng Anh sẽ đi sâu làm rõ nội dung này.

Đặc điểm của chỉ dẫn địa lý là gì?

- Danh tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý do điều kiện địa lý quyết định, được xác định bằng mức độ tín nhiệm của người tiêu dùng đối với sản phẩm đó thông qua mức độ rộng rãi người tiêu dùng biết đến và chọn lựa sản phẩm đó.

- Điều kiện địa lý mang lại danh tiếng, tính chất, chất lượng đặc thù của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý gồm: Yếu tố tự nhiên (khí hậu, thủy văn, địa chất, địa hình, hệ sinh thái và các điều kiện tự nhiên khác); Yếu tố con người (kỹ năng, kỹ xảo của người sản xuất, quy trình sản xuất truyền thống của địa phương…).

- Chất lượng, đặc tính của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý được xác định bằng một hoặc một số chỉ tiêu định tính, định lượng hoặc cảm quan về vật lý, hoá học, vi sinh và các chỉ tiêu đó phải có khả năng kiểm tra được bằng phương tiện kỹ thuật hoặc chuyên gia với phương pháp kiểm tra phù hợp.

- Khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý có ranh giới được xác định một cách chính xác bằng từ ngữ và bản đồ.

Điều kiện bảo hộ chỉ dẫn địa lý

Căn cứ theo quy định tại Điều 79 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 24 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ 2022 quy định chỉ dẫn địa lý được bảo hộ nếu đáp ứng được các điều kiện sau:

- Điều kiện 1: Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý. 

Yếu tố quan trọng nhất là sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý phải liên quan đến một khu vực địa lý đặc biệt mà nếu sản phẩm được sản xuất tại khu vực địa lý khác thì sẽ không bảo đảm được chất lượng, uy tín như vậy. Sản phảm được coi là có nguồn gốc địa lý từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý khi toàn bộ hoặc một số công đoạn chính trong quy trình sản xuất có ảnh hưởng  quyết định và quan trọng tạo nên và duy trì tính chất, chất lượng, danh tiếng của sản phẩm được thực hiện tại khu vực địa lý mà nó chỉ dẫn. Người nộp đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý trong bản mô tả cần chú ý việc mô tả và chứng minh nội dung này.

Điều kiện này cũng đỏi hỏi phải tồn tại khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý, có nghĩa khu vực địa lý nơi sản phẩm có nguồn gốc chính là khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý. Cần chú ý đến việc xác định ranh giới kkhu vực địa lý, ranh giới khu vực địa lý được xác định dựa trên các tiêu chí sau: (i) khu vực hội tụ các điều kiện địa lý đặc thù (tự nhiên, con người) để tạo nên chất lượng khác biệt cho sản phẩm được sản xuất ở đây; (ii) là khu vực nơi  mà nhà sản uất có phương pháp sản xuất đặc thù và sản xuất thực tế sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý, được cơ quan quản lí khu vực đó xác nhận.

- Điều kiện 2: Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có danh tiếng, chất lượng hoặc đặc tính chủ yếu do điều kiện địa lý của khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý đó quyết định.

Thứ nhất, sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý phải có danh tiếng, chất lượng hoặc đặc tính chủ yếu. Khoản 2 Điều 81 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định: "Chất lượng, đặc tính của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý được xác định bằng một hoặc một số chỉ tiêu định tính, định lượng hoặc cảm quan về vật lý, hóa học, vi sinh và các chỉ tiêu đó phải có khả năng kiểm tra được bằng phương tiện kỹ thuật hoặc chuyên gia với phương pháp kiểm tra phù hợp". Chỉ tiêu về chất lượng sản phẩm căn cứ vào các chỉ tiêu vật lý như: khối lượng, tính ổn định...; các chỉ tiêu hóa học: các chất, tỉ lệ, thành phần các chất; các chỉ tiêu sinh học: giống, loài,... Danh tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý được xác định bằng mức độ tín nhiệm của người tiêu dùng đối với sản phẩm đó thông qua mức độ rộng rãi người tiêu dùng biết đến và chọn lựa sản phẩm đó. 

Thứ hai, có mỗi liên hệ giữa danh tiếng, chất lượng hoặc đặc tính của sản phẩm với các điều kiện địa lý của nơi xuất xứ. Điều kiện này đòi hỏi người nộp đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý phải chứng minh các yếu tố đặc thù của khu vực địa lý đã ảnh hưởng, tác động thế nào đến chất lượng, đặc tính hoặc danh tiếng của sản phẩm. 

So với quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ 2005, để đảm bảo tính thống nhất thì Luật Sở hữu trí tuệ 2022 ngoài việc bổ sung quy định về khái niệm chỉ dẫn địa lý đồng âm thì cũng bổ sung thêm quy định về điều kiện bảo hộ với chỉ dẫn địa lý đồng ầm. Theo đó, Chỉ dẫn địa lý đồng âm đáp ứng được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện như đối với chỉ dẫn địa lý thông thường như đã trình bày và đáp ứng thêm điều kiện sau:

(i)  được sử dụng trên thực tế theo cách thức không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc địa lý của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý;

(ii)  bảo đảm nguyên tắc đối xử công bằng giữa các tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý đó.

Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa chỉ dẫn địa lý

Điều 80 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 được sửa đổi bởi Điểm a, Điểm b Khoản 4 Điều 2 Luật kinh doanh bảo hiểm, Luật sở hữu trí tuệ sửa đổi năm 2019 quy định:

“Điều 80. Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa chỉ dẫn địa lý

1. Tên gọi, chỉ dẫn đã trở thành tên gọi chung của hàng hóa theo nhận thức của người tiêu dùng có liên quan trên lãnh thổ Việt Nam;

2. Chỉ dẫn địa lý của nước ngoài mà tại nước đó chỉ dẫn địa lý không được bảo hộ, đã bị chấm dứt bảo hộ hoặc không còn được sử dụng;

3. Chỉ dẫn địa lý trùng hoặc tương tự với một nhãn hiệu đang được bảo hộ hoặc đã được nộp theo đơn đăng ký nhãn hiệu có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn, nếu việc sử dụng chỉ dẫn địa lý đó được thực hiện thì có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc thương mại của hàng hóa;”.

- Tên gọi, chỉ dẫn đã trở thành tên gọi chung của hàng hoa theo nhận thức của người tiêu dùng có liên quan trên lãnh thổ Việt Nam.

Khi chỉ dẫn địa lí trở thành tên gọi chung theo nhận thức của người tiêu dùng liên quan, nó đã mất đi chức năng phân biệt nguồn gốc của hàng hoả, vì vậy sẽ không được bảo hộ là chỉ dẫn địa lí.

- Chỉ dẫn địa lý của nước ngoài mà tại nước đó chỉ dẫn địa lý không được bảo hộ, đã bị chấm dứt bảo hộ hoặc không còn được sử dụng. Quy định này hoàn toàn phù hợp với khoản 9 Điều 24 Hiệp định TRIPs "Thoả ước này không quy định nghĩa vụ bảo hộ những chỉ dẫn địa lí không được bảo hộ hoặc đã bị đình chỉ bảo hộ hoặc không còn được sử dụng ở nước xuất xứ của chỉ dẫn địa lí đó". Đối với các chỉ dẫn địa lý của nước ngoài, điều kiện tiên quyết để được bảo hộ ở Việt Nam là chỉ dẫn phải đang được bảo hộ ở chính quốc gia xuất xứ của chỉ dẫn.

- Chỉ dẫn địa lý trùng hoặc tương tự với một nhãn hiệu đang được bảo hộ hoặc đã được nộp theo đơn đăng kí nhãn hiệu có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn, nếu việc sử dụng chỉ dẫn địa lý đó được thực hiện thị có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc thương mại của hàng hoá. Giải quyết xung đột trong việc đăng kí chỉ dẫn địa lý và nhãn hiệu là vấn đề khá phức tạp, tuỳ thuộc vào cách tiếp cận của mỗi quốc gia. Ở Việt Nam, theo Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, chỉ dẫn địa lý sẽ không được bảo hộ nếu trùng với nhãn hiệu đang được bảo hộ tại Việt Nam cho sản phẩm trắng hoặc tương tự.

Lệ phí liên quan đến cấp Giấy chứng nhận chỉ dẫn địa lý

Căn cứ Thông tư 263/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp thì mức phí, lệ phí liên quan đến cấp Giấy chứng nhận chỉ dẫn địa lý được quy định cụ thể như sau:

Lệ phí nộp đơn đăng ký

- Lệ phí nộp đơn: 150.000VNĐ

- Lệ phí yêu cầu gia hạn thời hạn trả lời thông báo của Tổ chức thu phí, lệ phí (mỗi lần được phép gia hạn): 120.000VNĐ

Lệ phí cấp Văn bằng bảo hộ, cấp chứng nhận đăng ký Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp

- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý: 120.000VNĐ

- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký Hợp đồng chuyển quyền sử dụng quyền sở hữu công nghiệp: 120.000VNĐ

Lệ phí duy trì, gia hạn, chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận chỉ dẫn địa lý

- Lệ phí yêu cầu chấm dứt/hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý: 50.000VNĐ

Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, công bố, đăng bạ đại diện sở hữu công nghiệp

- Lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp: 200.000VNĐ

- Lệ phí công bố quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp; Quyết định xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp, Quyết định ghi nhận/xóa tên Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (bao gồm cả sửa đổi thông tin về đại diện sở hữu công nghiệp): 150.000VNĐ

- Lệ phí đăng bạ Quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, (bao gồm cả sửa đổi thông tin); Quyết định xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp, Quyết định ghi nhận/xóa tên Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, (bao gồm cả sửa đổi thông tin về đại diện sở hữu công nghiệp): 150.000VNĐ.

Phí liên quan đến cấp Giấy chứng nhận chỉ dẫn địa lý

Căn cứ Thông tư 263/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp thì mức phí, lệ phí liên quan đến cấp Giấy chứng nhận chỉ dẫn địa lý được quy định cụ thể như sau:

Lệ phí nộp đơn đăng ký

Phí thẩm định về sở hữu công nghiệp

- Phí thẩm định đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý; yêu cầu sửa đổi thu hẹp phạm vi bảo hộ; để giải quyết khiếu nại: 1.200.000VNĐ

- Phí thẩm định yêu cầu sửa đổi đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý (cho mỗi nội dung sửa đổi của mỗi đơn), trừ sửa đổi theo Giấy chứng nhận đã cấp ở nước ngoài theo yêu cầu của tổ chức thu phí: 160.000VNĐ

- Phí thẩm định yêu cầu gia hạn, duy trì, sửa đổi Giấy chứng nhận; gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực Giấy chứng nhận hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp; ghi nhận thay đổi thông tin đại diện sở hữu công nghiệp liên quan đến đối tượng sở hữu công nghiệp vào Sổ đăng ký Quốc gia; sửa đổi Giấy chứng nhận hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, gồm: Sửa đổi phạm vi chuyển giao, sửa đổi kéo dài thời hạn (mỗi văn bằng bảo hộ liên quan đến nội dung sửa đổi) và sửa đổi khác (mỗi Giấy chứng nhận chuyển giao quyền sử dụng): 160.000VNĐ

- Phí thẩm định yêu cầu chấm dứt hiệu lực giấy chứng nhận: 180.000VNĐ

- Phí thẩm định yêu cầu hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận: 390.000VNĐ

- Phí thẩm định hồ sơ kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp, nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp (mỗi môn): 300.000VNĐ

- Phí phúc tra kết quả kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp, nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp (mỗi môn): 150.000VNĐ

- Phí thẩm định Hồ sơ yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp, Giấy chứng nhận Tổ chức giám định sở hữu công nghiệp, Hồ sơ yêu cầu xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp, ghi nhận/xóa tên Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, Tổ chức giám định sở hữu công nghiệp (bao gồm cả sửa đổi thông tin về đại diện sở hữu công nghiệp): 250.000VNĐ

Phí giải quyết yêu cầu phản đối đơn về sở hữu công nghiệp

- Phí giải quyết yêu cầu phản đối cấp Giấy chứng nhận của người thứ ba: 550.000VNĐ

Phí tra cứu thông tin về sở hữu công nghiệp

-  Phí tra cứu thông tin nhằm phục vụ việc thẩm định, giải quyết khiếu nại và các công việc khác trong phạm vi trách nhiệm; tra cứu nhãn hiệu liên kết phục vụ việc thẩm định Hồ sơ đăng ký Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp (mỗi văn bằng bảo hộ): 180.000VNĐ

Phí công bố, đăng bạ thông tin sở hữu công nghiệp

- Phí công bố thông tin về sở hữu công nghiệp: 120.000VNĐ

- Phí đăng bạ thông tin về sở hữu công nghiệp: 120.000VNĐ.

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết của Luật sở hữu trí tuệ.

Luật Hoàng Anh

Luật Sư Phạm Thị Thu Hà

Chuyên viên pháp lý Trịnh Thị Chình

Luật Sư Nguyễn Thị Ngàn

Luật Sư Vũ Khánh Hiếu

Luật Sư Nguyễn Thùy Dung

Thạc sĩ kinh tế Nguyễn Mai Hương

Luật Sư Lê Tiến Thành

Chuyên viên pháp lý Nguyễn Thị Diệu Quỳnh

Chuyên viên pháp lý Nguyễn Thị Thu Hiền

Luật Sư Đào Hồng Sơn

Luật sư NGUYỄN ĐÌNH HIỆP - Những con số biết nói

Với 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn pháp lý, Luật sư Nguyễn Đình Hiệp có sự am hiểu sâu sắc hệ thống pháp luật Việt Nam và triển khai thành công rất nhiều các vụ việc như:

2

Tư vấn mở chuỗi kinh doanh nhượng quyền thương mại

2

Tư vấn cấp Giấy phép viễn thông cho doanh nghiệp Việt Nam

8

Tư vấn pháp lý thường xuyên cho các doanh nghiệp Việt Nam, Trung Quốc, Hàn Quốc. Tiêu biểu như Công ty CP Tập đoàn Bình Minh, Công ty CP DV Viễn thông Hải Phòng

10

Tư vấn, xử lý thu hồi công nợ và khởi kiện/khởi tố các đối tượng có nợ khó đòi

10

Tư vấn pháp lý đầu tư, giấy phép, chuyển nhượng các dự án khoáng sản. Tiêu biểu như Dự án khai thác Khoáng sản của Công ty khoáng sản An Vượng tại huyện Đà Bắc tỉnh Hoà Bình (50ha).

15

Tư vấn pháp lý dự án đầu tư mở rộng sản xuất. Tiêu biểu như Dự án sản xuất 50 triệu sản phẩm điện tử thanh toán Công ty TNHH ST Vina (Hàn Quốc); Dự án mở rộng quy mô sản xuất của Công ty TNHH RFTech Việt Nam lên 20 triệu đô la Mỹ;

20

Tư vấn hợp đồng chuyển giao công nghệ và thực hiện thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ (hầu hết là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài)

20

Tư vấn pháp lý dự án đầu tư bất động sản. Tiêu biểu như Dự án khu nghỉ dưỡng tại Vịnh Lan Hạ, thành phố Hải Phòng (30ha); Khu du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng Avana Mai Chau Hideway, tỉnh Hòa Bình (32ha)

30

Tư vấn, thành lập các doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam trong các lĩnh vực. Tiêu biểu như Dự án nhà máy sản xuất của Công ty Mass Well Limited, Công ty Modern Shine Limited tại Trung tâm công nghiệp GNP Yên Bình

300

Tư vấn hồ sơ công bố sản phẩm, hồ sơ phòng cháy chữa cháy, hồ sơ an toàn vệ sinh thực phẩm, đăng ký mã số mã vạch, đăng ký/thông báo website…

500

Tư vấn bảo hộ nhãn hiệu (thương hiệu), quyền tác giả, sáng chế

700

Tư vấn, thực hiện các thủ tục, giấy phép con như: Giấy phép lao động cho người nước ngoài, cấp phép tạm trú cho người nước ngoài, Giấy phép trung tâm ngoại ngữ, Giấy phép ngành dược, Giấy phép quảng cáo…

2000

Tư vấn, thành lập các doanh nghiệp mới, chi nhánh, văn phòng đại diện trên cả nước; các thủ tục thay đổi đăng ký doanh nghiệp trên cả nước

3000

Tư vấn các vụ việc ly hôn, chia tài sản, quyền nuôi con; chia thừa kế; tranh chấp đất đai; tố tụng dân sự, tố tụng hình sự và tố tụng hành chính.

Dịch vụ pháp lý

Để nhận tin tức và quà tặng từ Luật Hoàng Anh

Đăng ký email

Số điện thoại nhận tin

© Bản quyền thuộc về -Luật Hoàng Anh- Mọi sự sao chép phải được sự chấp thuận của Luật Hoàng Anh bằng văn bản.
Lên đầu trang zalo.png messenger.png 0908 308 123
Tư vấn miễn phí ngay Chat với luật sư