Tác giả của các đối tượng sở hữu công nghiệp là ai?

Các đối tượng sở hữu công nghiệp đều do con người tạo ra nhưng không phải tất cả các đối tượng sở hữu công nghiệp đều được pháp luật thừa nhận là có tác giả.

Trong các đối tượng sở hữu công nghiệp mà pháp luật bảo hộ, những đối tượng sau đây được pháp luật bảo hộ quyền tác giả (đồng tác giả): Sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn. Các đối tượng không được bảo hộ quyền tác giả bao gồm: chỉ dẫn địa lý, tên thương mại, bí mật kinh doanh.

Theo Khoản 1 Điều 122 Luật sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sở hữu trí tuệ ngày 19 tháng 6 năm 2009:

“Điều 122. Tác giả và quyền của tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí

1. Tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí là người trực tiếp sáng tạo ra đối tượng sở hữu công nghiệp; trong trường hợp có hai người trở lên cùng nhau trực tiếp sáng tạo ra đối tượng sở hữu công nghiệp thì họ là đồng tác giả.”

Một tiêu chí để công nhận một chủ thể là tác giả của đối tượng sở hữu công nghiệp là sự lao động sáng tạo của người đó để tạo ra đối tượng tương ứng, là trí tuệ tư duy được kết tinh trong mỗi đối tượng. Do đó, quyền tác giả chỉ phát sinh đối với các loại đối tượng có đặc điểm về sự sáng tạo như sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, giải pháp hữu ích, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn. Người sáng tạo ra các đối tượng này chỉ có thể là cá nhân. Bằng lao động có tính sáng tạo, cá nhân tạo ra sản phẩm được pháp luật thừa nhận là đối tượng sở hữu công nghiệp được bảo hộ. Khi pháp luật quy định “bằng lao động sáng tạo” nhằm phân biệt hình thức lao động đặc biệt của tác giả với hình thức lao động khác không phải là hoạt động sáng tạo, đó là: Người giúp sức cho tác giả, hỗ trợ kỹ thuật, người thực hiện các công việc theo sự chỉ đạo của tác giả, theo hợp đồng với tác giả…

Khái niệm sáng tạo để chỉ một lao động đặc biệt, phức tạp của những người muốn khám phá thế giới bên ngoài nhằm đạt được những mục đích nhất định. Do vây, họ phải là những người có trình độ chuyên môn trong lĩnh vực đó. Trình độ chuyên môn ở đây không chỉ hiểu theo nghĩa là họ chỉ có bằng cấp, hoạt động chuyên nghiệp trong một lĩnh vực mà còn có ý định tạo ra đối tượng không phụ thuộc vào bằng cấp mà họ có.

Đồng tác giả là những người cùng sáng tạo ra sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn được gọi là các đồng tác giả của sản phẩm trí tuệ đó. Tác giả là người sáng tạo và là chủ thể của quan hệ pháp luật về quyền sở hữu công nghiệp. Việc sáng tạo của tác giả mà đối tượng được minh chứng bằng chính nội dung khoa học của đối tượng mà tác giả đã sáng tạo ra. Có thể tồn tại hay nhiều người độc lập nghiên cứu và ra cùng một kết quả, tạo ra một đối tượng nhất định thì ưu tiên bảo vệ người nộp đơn đăng ký đầu tiên. Do sự phức tạp của các đối tượng sở hữu công nghiệp có thể một đối tượng do một tập thể người tạo ra dưới sự chỉ đạo của một người. Trong đó mỗi người có nhiệm vụ thiết kế một bộ phận, một chi tiết trong tổng thể sáng chế tạo thành như thiết kế một máy bay có các bộ phận cấu thành (động cơ, hệ thống điều khiển…)

Pháp luật sở hữu trí tuệ quy định tác giả của đối tượng sở hữu công nghiệp có quyền nhân thân và quyền tài sản. Cụ thể như sau:

Quyền nhân thân: pháp luật ghi nhận cho tác giả của các đối tượng là quyền được ghi tên. Họ tên dưới danh nghĩa là tác giả được ghi đầy đủ, cụ thể, rõ ràng và chính xác trong các trường hợp sau:

+ Được ghi tên là tác giả trong Bằng độc quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải pháp hữu ích, Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn;

+ Được ghi tên là tác giả trong Sổ đăng kí quốc gia về các đối tượng sở hữu công nghiệp được bảo hộ;

+ Được nêu tên là tác giả trong các tài liệu công bố, giới thiệu về sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí.

Quyền tài sản được pháp luật ghi nhận cho tác giả đối tượng sở hữu công nghiệp là quyền được nhận thù lao từ chủ sở hữu theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật. Số tiền thù lao tác giả được hưởng để bù đắp, trả công cho nỗ lực sáng tạo, lao động trí tuệ của tác giả theo hợp đồng nghiên cứu hay hợp đồng lao động, tiền thù lao cũng để trả cho những chi phí vật chất (như tiền mua nguyên vật liệu, thiết bị, máy móc, đồ dùng phục vụ cho thí nghiệm…) trong trường hợp tác giả sáng tạo ra đối tượng sở hữu công nghiệp độc lập bằng kinh phí và trí tuê của riêng mình và sau đó chuyển giao quyền sở hữu cho người khác.

Mức thù lao tối thiểu mà chủ sở hữu phải trả cho tác giả được quy định như sau:

+ 10% số tiền làm lợi mà chủ sở hữu thu được do sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí;

+ 15% tổng số tiền mà chủ sở hữu nhận được trong mỗi lần nhận tiền thanh toán do chuyển giao quyền sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí.

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết của Luật sở hữu trí tuệ.

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Các điều ước quốc tế có liên quan đến bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm nghệ thuật

Tư vấn Sở hữu trí tuệ 04/05/2021

Các quy định của pháp luật quốc tế về việc bảo hộ quyền tác giả đối với các tác phẩm nghệ thuật

Ai là chủ sở hữu quyền tác giả?

Tư vấn Sở hữu trí tuệ 04/05/2021

Luật sở hữu quy đinh đối tượng nào là chủ sở hữu quyền tác giả.

Tác phẩm phái sinh

Tư vấn Sở hữu trí tuệ 04/05/2021

khái niệm tác phẩm phái sinh là gì ? Đặc điểm của tác phẩm phái sinh