Mức hưởng chế độ ốm đau được quy định như thế nào? (Phần 2)

Mức hưởng chế độ ốm đau được quy định như thế nào? (Phần 1) đã giới thiệu về mức hưởng chế độ ốm đau cơ bản của người lao động trong 180 ngày đầu. Sau đây Luật Hoàng Anh xin trình bày về hưởng chế độ ốm đau sau 180 ngày và các trường hợp đặc biệt cần chú ý.

2. Hưởng tiếp chế độ ốm đau sau 180 ngày

2.1. Đối với người lao động người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, cán bộ, công chức, viên chức, công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác cơ yếu khác, người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã có hưởng lương

Sau 180 ngày, người lao động được hưởng tiếp chế độ ốm đau nhưng với mức thấp hơn so với mức được hưởng trong 180 ngày. Theo Khoản 2 Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014, mức hưởng trong giai đoạn này được quy định như sau:

- Bằng 65% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở lên

- Bằng 55% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm

- Bằng 50% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm

2.2. Đối với người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày

Tương tự như các trường hợp nghỉ ốm đau khác, người lao động thuộc nhóm này được hưởng chế độ ốm đau sau 180 như sau:

- Bằng 65% nếu người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở lên;

- Bằng 55% nếu người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;

- Bằng 50% nếu người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm.

Từ quy định của Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, ta có công thức như sau:

Mức hưởng chế độ ốm đau đối với bệnh cần chữa trị dài ngày = Tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc x Tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau (%) x Số tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau

Trong đó:

- Tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc: Đối với người lao động mới bắt đầu làm việc hoặc người lao động trước đó đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội, sau đó bị gián đoạn thời gian làm việc mà phải nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau ngay trong tháng đầu tiên trở lại làm việc thì tiền lương tính theo chính tháng đóng bảo hiểm xã hội mà người lao động nghỉ

- Tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau: 65%; 55%; 50%

- Số tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau: Tình từ ngày người lao động bắt đầu nghỉ đến ngày liền kề của tháng liền kề

3. Trường hợp người lao động do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày nhưng có ngày nghỉ ngày lẻ so với tháng

Như đã nêu trên, công thức tính mức hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày như sau:

Mức hưởng chế độ ốm đau đối với bệnh cần chữa trị dài ngày = Tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc x Tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau (%) x Số tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau

Nhưng thông thường, người lao động không nghỉ tròn tháng, mà thường nghỉ lẻ ngày.

Tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau được tính từ ngày đầu nghỉ việc được hưởng chế độ đau ốm của tháng đó đến ngày trước liền kề của tháng sau liền kề (ví dụ: ngày 20/06 đến ngày 19/07 được tính là 01 tháng). Trường hợp có ngày lẻ không trọn tháng thì mức hưởng chế độ ốm đau của những ngày lẻ không trọ tháng được tính theo công thức được quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 06/2021/TT-BLĐTBXH ngày 07/07/2021 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội:

Mức hưởng chế độ ốm đau đối với bệnh cần chữa trị dài ngày của ngày lẻ không trọn tháng = (Tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc/ 24 ngày) x Tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau x Số ngày nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau

Trong đó:

- Tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kê trước khi nghỉ việc: Trong trường hợp người lao động mới làm việc hoặc mới quay lại làm việc trong tháng do nghỉ hưởng chế độ ốm đau thì tính bằng tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của chính tháng người lao động nghỉ.

- Tỉ lệ hưởng chế độ ốm đau như các phần trước đã trình bày

- Số ngày nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau không bao gồm ngày nghỉ hằng tuần, ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết.

Suy ra: Nếu người lao động nghỉ quá các tháng tròn và có các ngày nghỉ lẻ thì chế độ đau ốm trong các tháng tròn được tính riêng và chế độ đau ốm của các ngày nghỉ lẻ được tính riêng.

Thông tư số 06/2021/TT-BLĐTBXH ngày 07/07/2021 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có ví dụ cụ thể đối với trường hợp này:

Ví dụ 9: Bà N đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bị ốm đau phải nghỉ việc do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày từ ngày 29/5/2021 đến ngày 25/8/2021. Giả sử tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tháng 4/2021 của bà N là 8.000.000 đồng, toàn bộ thời gian chế độ ốm đau của bà N được tính bằng 75%.

- Số tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau của bà N là 2 tháng (từ ngày 29/5 đến ngày 28/7/2021).

- Số ngày lẻ không trọn tháng của bà N là 28 ngày (từ ngày 29/7 đến ngày 25/8/2021).

- Mức hưởng chế độ ốm đau một tháng của bà N là: 8.000.000 đồng x 75% = 6.000.000 đồng.

- Mức hưởng chế độ ốm đau của những ngày lẻ không trọn tháng (28 ngày) của bà N được tính như sau:

Mức hưởng chế độ ốm đau của 28 ngày lẻ không trọn tháng = (8.000.000/24 ngày) x 75% x 28 ngày = 7.000.000 (Đồng)

Do mức hưởng chế độ ốm đau của 28 ngày lẻ không trọn tháng tính theo công thức nêu trên là 7.000.000 đồng cao hơn mức hưởng chế độ ốm đau một tháng (6.000.000 đồng) nên mức hưởng chế độ ốm đau của những ngày lẻ không trọn tháng của bà N được hưởng bằng mức hưởng một tháng là 6.000.000 đồng.

Như vậy, mức hưởng chế độ ốm đau do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày từ ngày 29/5/2021 đến ngày 25/8/2021 của bà N là: 6.000.000 đồng x 02 tháng + 6.000.000 đồng = 18.000.000 đồng.

4. Mức tiền lương là căn cứ xác định chế độ đau ốm trong trường hợp người lao động bị ốm đau, tai nạn không phải tai nạn lao động hoặc nghỉ việc hưởng chế độ khi con ốm đau ngay trong tháng đầu thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

Theo Khoản 3 Điều 6 Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Khoản 3 Điều 2 Thông tư số 06/2021/TT-BLĐTBXH ngày 07/07/2021 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, trong trường hợp này người lao động nghỉ việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì mức hưởng chế độ đau ốm được tính trên tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của chính tháng đó.

Riêng đối với người lao động thuộc đối tượng đóng bảo hiểm bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản bị đau ốm, tai nạn mà không phải tiai nạn lao động hoặc phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 7 tuổi bị ốm đau mà thời gian nghỉ việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng (bao gồm cả không hưởng lương), thì mức hưởng chế độ ốm đau được tính trên mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc. Nếu các thàng liền kề người lao động cũng nghỉ ốm, thì tính chế độ ốm đau dựa trên lương tháng căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

Xem thêm: Tổng hợp các bài viết về Luật bảo hiểm xã hội

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Tổng hợp các bài viết về Luật bảo hiểm xã hội

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 27/07/2021

Tổng hợp các bài viết về Luật bảo hiểm xã hội của Luật Hoàng Anh

Quyền của cơ quan bảo hiểm xã hội được quy định trong Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 như thế nào? (Phần 2)

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 27/07/2021

Bài viết giải thích về quyền của cơ quan bảo hiểm xã hội được quy định trong Luật bảo hiểm xã hội năm 2014

Ai là đối tượng áp dụng đối với chế độ ốm đau?

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 27/07/2021

Bài viết giải thích về các đối tượng áp dụng của chế độ đau ốm

Điều kiện hưởng chế độ ốm đau như thế nào?

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 27/07/2021

Bài viết giải thích về điều kiện hưởng chế độ ốm đau

Thời gian hưởng chế độ ốm đau của người lao động như thế nào? (Phần 1)

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 27/07/2021

Bài viết giải thích về thời gian hưởng chế độ ốm đau của người lao động

Thời gian hưởng chế độ ốm đau của người lao động như thế nào? (Phần 2)

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 27/07/2021

Bài viết giải thích về thời gian hưởng chế độ ốm đau của người lao động

Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau của người lao động như thế nào?

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 27/07/2021

Bài viết giải thích về thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau của người lao động

Mức hưởng chế độ ốm đau được quy định như thế nào? (Phần 1)

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 30/07/2021

Bài viết giải thích về mức hưởng chế độ ốm đau được quy định