Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp như thế nào?

1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp

Theo Khoản 1 Điều 50 Luật Việc làm số 38/2013/QH13 ngày 16/11/2013:

Điều 50. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Theo đó, công thức tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động là:

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng = 60% x Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp

Trong đó:

1.1. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp

Ta có công thức sau:

Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp = (Tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp của tháng liền kề trước khi thất nghiệp + … + Tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp của tháng thứ 06 trước khi thất nghiệp) /06

Tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp bao gồm tiền lương theo công việc, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác, đây không phải khoản tiền thực tế mà người lao động nhận được sau khi trừ đi tiền đóng bảo hiểm thất nghiệp và tiền thuế thu nhập cá nhân mà là khoản tiền lương được xác định để đóng bảo hiểm thất nghiệp (đối với cả người lao động và người sử dụng lao động)

1.2. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp

- Đối với người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định: Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động không quá 05 lần mức lương cơ sở. (Chú ý: Mức lương cơ sở hiện nay là 1.490.000 Đồng)

- Đối với người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định: Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng. Mà theo Nghị định số 90/2019/NĐ-CP ngày 15/11/2019 của Chính phủ, hiện nay có 4 mức lương tối thiểu vùng tương ứng với 4 vùng:

+ Vùng I: 4.420.000 Đồng/tháng

+ Vùng II: 3.920.000 Đồng/tháng

+ Vùng III: 3.430.000 Đồng/tháng

+ Vùng IV: 3.070.000 Đồng/tháng

2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp

Theo Khoản 2 Điều 50 Luật Việc làm số 38/2013/QH13 ngày 16/11/2013, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính dựa trên thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp:

- Cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp

- Sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng

- Tổng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp không quá 12 tháng (tức tối đa là 12 tháng)

Ví dụ: Người lao động C đóng bảo hiểm thất nghiệp 120 tháng (10 năm) thì người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp 03 tháng cho 36 tháng đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp, sau đó, hưởng thêm 07 tháng trợ cấp thất nghiệp cho 84 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp tiếp theo (mỗi tháng hưởng bảo hiểm thất nghiệp tương ứng với 12 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp). Vậy tổng người lao động C được hưởng trợ cấp thất nghiệp với thời gian là 09 tháng (nhỏ hơn 12 tháng).

3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

Theo Khoản 3 Điều 50 Luật Việc làm số 38/2013/QH13 ngày 16/11/2013, người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp từ ngày thứ 16 kể từ khi nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Ví dụ: Người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp vào ngày 01/06/2021 thì ngày 16/06/2021 người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp (nếu thỏa mãn đủ các điều kiện theo luật định)

Xem thêm:

Tổng hợp bài viết về Luật Việc làm năm 2013

Tổng hợp bài viết về Luật bảo hiểm xã hội

Luật Hoàng Anh 

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Các đối tượng nào bắt buộc phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp?

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 20/09/2021

Các đối tượng nào bắt buộc phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp

Tham gia bảo hiểm thất nghiệp như thế nào?

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 20/09/2021

Bài viết giải thích về việc tham gia bảo hiểm thất nghiệp

Xác định thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp như thế nào?

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 21/09/2021

Xác định thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp, thời điểm bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp, thời điểm xác định thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp

Điều kiện, thời gian và mức hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ nghề cho người lao động như thế nào?

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 21/09/2021

Điều kiện, thời gian và mức hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ nghề cho người lao động

Trách nhiệm đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề như thế nào?

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 21/09/2021

Trách nhiệm đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề

Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp như thế nào? (Phần 1)

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 21/09/2021

Bài viết giải thích về hai điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp (Phần 1)

Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp như thế nào? (Phần 2)

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 21/09/2021

Bài viết giải thích về hai điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp (Phần 2)