Thời gian làm căn cứ tính hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như thế nào? (Phần 1)

Thời gian làm căn cứ tính bảo hiểm chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là một yếu tố quan trọng để xác định chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Cần chú ý rất nhiều vấn đề liên quan đến thời gian làm căn cứ tính hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Sau đây Luật Hoàng Anh xin trình bày về vấn đề này.

1. Thời gian làm căn cứ hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nói chung

Theo Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 26/2017/TT-BLĐTBXH ngày 20/09/2017 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, thời gian làm căn cứ tính hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là tổng thời gian đóng bảo hiểm vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, không kể thời gian đóng trùng các hợp đồng lao động. Tức là, nếu người lao động cùng lúc tham gia nhiều hợp đồng lao động với tư cách người lao động thì người lao động không được tính thời gian gấp đôi, gấp ba đóng bảo hiểm xã hội (ví dụ: Từ 10/2019 đến 10/2021, người lao động tham gia 02 hợp đồng lao động, nhưng thời gian đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ 10/2019 đến 10/2021 không được nhân đôi mà giữ nguyên).

Trong trường hợp người lao động không tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp một cách liên tục thì được cộng dồn. Ví dụ như: Người lao động tham gia từ tháng 10/2019 đến tháng 10/2020 thì tạm dừng đóng, đến tháng 02/2021 tiếp tục đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì được cộng dồn thời gian đóng từ trước tháng 11/2020 với thời gian từ tháng 02/2021 trở về sau.

Thời gian người lao động giữ các chức danh theo quy định tại Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ trước ngày 01/01/1998 mà được tính hưởng bảo hiểm xã hội thì thời gian đó được tính hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Đây là trường hợp các cán bộ, xã phường, thị trấn thực hiện các nhiệm vụ theo công việc, chức vụ, thời gian làm việc của những người này được xác định là từ trước ngày 01/01/1998, trước khi Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ có hiệu lực, thì cũng được coi là thời gian thực hiện nhiệm vụ và tham gia đóng bảo hiểm xã hội, trong đó có đóng vảo Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Thời gian làm căn cứ hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp có thể bao gồm thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau, chế độ thai sản, nghỉ việc không hưởng lương, hoặc thậm chí là không làm việc nếu thỏa mãn một số điều kiện.

2. Thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau, không làm việc, nghỉ việc không hưởng lương

Theo Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 26/2017/TT-BLĐTBXH ngày 20/09/2017 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, trong trường hợp người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau (theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014), thời gian không làm việc hoặc nghỉ việc không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì tháng đó người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và tháng đó không được tính là thời gian đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trừ trường hợp:

- Người lao động bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

- Người lao động bị tai nạn lao động trong tháng đầu trở lại làm việc đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau thời gian đóng bảo hiểm gián đoạn do chấm dứt hợp đồng lao động.

Trong 02 trường hợp này, người sử dụng lao động phải đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động, do đó vẫn được tính là thời gian đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động.

Ví dụ: Người lao động đi ký kết hợp đồng, bắt đầu làm việc và tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc từ tháng 02/2021, nhưng vào ngày 10/02/2021 người lao động nghỉ đau ốm đến hết tháng, suy ra người sử dụng lao động vẫn phải đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động cho tháng 02/2021 của người lao động, nên thời gian tháng 02/2021 vẫn được tính vào thời gian đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động.

Suy ra, trong các trường hợp người lao động người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau, thời gian không làm việc hoặc nghỉ việc không hưởng lương của người lao động không quá 14 ngày trong một tháng thì vẫn được coi là thời gian đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Xem thêm:

Thời gian làm căn cứ tính hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như thế nào? (Phần 2)

Tổng hợp bài viết về Luật bảo hiểm xã hội

Luật Hoảng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Trường hợp người sử dụng lao động nào được đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp với mức 0,3%?

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 06/08/2021

Trường hợp người sử dụng lao động được đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp với mức 0,3% quỹ lương đóng bảo hiểm xã hội

Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động như thế nào?

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 06/08/2021

Bài viết giải thích về điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động

Điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp như thế nào?

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 06/08/2021

Bài viết giải thích về điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp

Giám định mức suy giảm khả năng lao động như thế nào?

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 06/08/2021

Bài viết giải thích về giám định mức suy giảm khả năng lao động

Trình tự, hồ sơ giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp đối với người lao động nghỉ hưu hoặc không còn làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp như thế nào? (Phần 1)

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 09/08/2021

Trình tự hồ sơ giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp cho người lao động nghỉ hưu hoặc không còn làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp

Trình tự, hồ sơ giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp đối với người lao động nghỉ hưu hoặc không còn làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp như thế nào? (Phần 2)

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 09/08/2021

Trình tự hồ sơ giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp cho người lao động nghỉ hưu hoặc không còn làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp

Mức trợ cấp một lần đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như thế nào?

Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội 09/08/2021

Mức trợ cấp một lần đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp