Các quy định chung của pháp luật về hệ thống thông tin đất đai là gì?

Hệ thống thông tin đất đai được quy định tại Điều 120, Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 (sau đây gọi tắt là Luật đất đai năm 2013), Điều 4, Thông tư 34/2014/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 của Bộ tài nguyên và Môi trường, cụ thể: 

1. Khái niệm hệ thống thông tin đất đai 

Hệ thống thông tin đất đai là một chuỗi các dữ liệu, thông tin về đất đai được sắp xếp một cách khoa học.

Căn cứ tại Điều 120, Luật đất đai năm 2013, hệ thống thông tin đất đai được thiết kế tổng thể và xây dựng thành một hệ thống thống nhất trên phạm vi cả nước, phục vụ đa mục tiêu; theo tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia, quốc tế được công nhận tại Việt Nam.

Hệ thống thông tin đất đai gồm 03 thành phần cơ bản sau đây:

+ Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin đất đai;

+ Hệ thống phần mềm hệ điều hành, phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng;

+ Cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia.

Xem thêm: Quy định chung của pháp luật về cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia là gì?

2. Nguyên tắc xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai 

a. Nguyên tắc xây dựng hệ thống thông tin đất đai

Hệ thống thông tin đất đai được xây dựng dựa trên các nguyên tắc quy định tại Khoản 1, Điều 4, Thông tư 34/2014/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 của Bộ tài nguyên và Môi trường như sau:

Hệ thống thông tin được xây dựng theo một hệ thống thiết kế thống nhất, đồng bộ trên phạm vi cả nước; cung cấp dữ liệu đất đai cho nhiều đối tượng sử dụng và phục vụ cho nhiều mục đích sử dụng. Không chỉ vậy, việc xây dựng hệ thống thông tin cần đảm bảo được tính an toàn, bảo mật và hoạt động thường xuyên, tính mở và cho phép chia sẻ với hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu của các ngành, các cấp có liên quan.

b. Nguyên tắc khai thác, quản lý hệ thống thông tin đất đai 

Hệ thống thông tin đất đai được quản lý, khai thác dựa trên 07 nguyên tắc quy định tại Khoản 2, Điều 4, Thông tư 34/2014/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 của Bộ tài nguyên và Môi trường bao gồm: phục vụ kịp thời công tác quản lý nhà nước và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo đảm tính chính xác, trung thực, khách quan; bảo đảm tính khoa học, thuận tiện cho khai thác và sử dụng; bảo đảm tính cập nhật, đầy đủ và có hệ thống; sử dụng dữ liệu đúng mục đích; khai thác và sử dụng dữ liệu phải thực hiện nghĩa vụ tài chính và tuân theo các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Xem thêm: 

Mô hình tổng thể và việc xây dựng hệ thống thông tin đất đai được quy định như thế nào?

Hệ thống thông tin đất đai được xây dựng như thế nào?

Luật Hoàng Anh 

 

Tổng đài tư vấn pháp luật

0908 308 123
Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

0908 308 123

luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Nội dung của việc lập phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai đến từng đơn vị hành chính cấp huyện là gì?

Hỏi đáp luật Đất đai 24/06/2021

Bài viết trình bày về nội dung của việc lập phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai đến từng đơn vị hành chính cấp huyện

Nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc gia là gì?

Hỏi đáp luật Đất đai 24/06/2021

Bài viết trình bày về nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc gia theo quy định của pháp luật hiện hành về đất đai

Hệ thống thông tin đất đai được xây dựng như thế nào?

Hỏi đáp luật Đất đai 25/06/2021

Bài viết trình bày các quy định của pháp luật về việc xây dựng hệ thống thông tin đất đai ở nước ta hiện na

Quy định của pháp luật về hồ sơ trình phê duyệt, tài liệu công bố, và việc lưu trữ kết quả điều tra, đánh giá đất đai là gì?

Hỏi đáp luật Đất đai 25/06/2021

Bài viết trình bày các quy định của pháp luật về hồ sơ trình phê duyệt, tài liệu công bố, và việc lưu trữ kết quả điều tra, đánh giá đất đai