Quy định chung của pháp luật về cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia là gì?

Cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia là một phần của hệ thống thông tin đất đai, được xây dựng thống nhất trong phạm vi cả nước. Vậy cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia là gì và được xây dựng trên nguyên tắc nào? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu trong bài viết dưới đây. 

1. Khái niệm cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia

Căn cứ tại Khoản 1, Điều 3, Thông tư 34/2014/TT-BTNMT ngày 13/08/2014 của Bộ tài nguyên và Môi trường, dữ liệu đất đai là thông tin đất đai dưới dạng số được thể hiện bằng hình thức ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự.

Căn cứ tại Khoản 23, Điều 3, Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 quy định cơ sở dữ liệu đất đai là tập hợp các dữ liệu đất đai được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử.

Từ các quy định trên, có thể hiểu, cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia là thông tin đất đai trên cả nước dưới dạng số được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử.

2. Quy định về việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia

Căn cứ tại Điều 3, Thông tư 05/2017/TT-BTNMT ngày 25/04/2017 của Bộ tài nguyên và Môi trường quy định việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia bao gồm cơ sở dữ liệu đất đai do cơ quan Trung ương tổ chức xây dựng và cơ sở dữ liệu đất đai do tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức xây dựng.

a. Quy định về cơ sở dữ liệu đất đai do cơ quan Trung ương tổ chức xây dựng

Cơ quan trung ương tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai bao gồm: 

+ Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai: dữ liệu báo cáo, biểu, bảng số liệu thống kê, kiểm kê đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp vùng và cả nước; dữ liệu về quản lý sử dụng đất theo chuyên đề;

+ Cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: dữ liệu báo cáo thuyết minh tổng hợp, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, vùng kinh tế - xã hội;

+ Cơ sở dữ liệu giá đất: dữ liệu khung giá đất, giá đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là khu vực giáp ranh).

b. Quy định về cơ sở dữ liệu đất đai do tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức xây dựng

Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai bao gồm:

+ Cơ sở dữ liệu địa chính: dữ liệu về lập, chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận), hồ sơ địa chính;

+ Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai: dữ liệu báo cáo, biểu, bảng số liệu thống kê, kiểm kê đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, huyện, tỉnh; dữ liệu về quản lý sử dụng đất theo chuyên đề được thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền;

+ Cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: dữ liệu báo cáo thuyết minh tổng hợp, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, bản đồ điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh, cấp huyện;

+ Cơ sở dữ liệu giá đất: dữ liệu bảng giá đất, bảng giá đất điều chỉnh, bổ sung; hệ số điều chỉnh giá đất; giá đất cụ thể; giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất; thông tin giá đất trong Phiếu thu thập thông tin về thửa đất.

3. Các nguyên tắc xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia

Việc xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia được thực hiện theo các nguyên tắc quy định tại Điều 5, Thông tư 05/2017/TT-BTNMT ngày 25/04/2017 của Bộ tài nguyên và Môi trường như sau:

+ Việc xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia phải đảm bảo tính đầy đủ, chính xác, khoa học, kịp thời.

+ Nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia được thực hiện theo quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

+ Các cơ sở dữ liệu thành phần của cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia phải được xây dựng đồng thời và được liên kết, tích hợp với nhau; trường hợp chưa đủ điều kiện thì ưu tiên xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính làm cơ sở để xây dựng và định vị không gian các cơ sở dữ liệu thành phần khác của cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia.

+ Quy mô tổ chức triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính được xác định theo đơn vị hành chính cấp huyện.

4. Trách nhiệm quản lý cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia 

Căn cứ tại Điều 4, Thông tư 05/2017/TT-BTNMT ngày 25/04/2017 của Bộ tài nguyên và Môi trường, trách nhiệm quản lý cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia được quy định như sau: 

a. Trách nhiệm của Tổng cục Quản lý đất đai 

Tổng cục Quản lý đất đai có trách nhiệm: 

+ Tổ chức xây dựng, quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai quy định tại mục 3; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc xây dựng, quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai ở các địa phương;

+ Đánh giá, xếp hạng năng lực thực hiện việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai của các tổ chức và công bố công khai hàng năm;

+ Phối hợp với đơn vị có liên quan để xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện.

b. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường

Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

+ Xây dựng kế hoạch triển khai việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;

+ Tổ chức xây dựng, quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai quy định tại mục 3;

+ Kiểm tra việc thực hiện cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai của Văn phòng đăng ký đất đai;

+ Báo cáo tình hình xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh, gửi về Tổng cục Quản lý đất đai trước ngày 15 tháng 01 hàng năm.

Xem thêm: 

Việc cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai được quy định như thế nào?

Mô hình tổng thể và việc xây dựng hệ thống thông tin đất đai được quy định như thế nào?

 

Luật Hoàng Anh 

 

Tổng đài tư vấn pháp luật

0908 308 123
Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

0908 308 123

luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Các quy định về đảm bảo an toàn, bảo mật dữ liệu đất đai là gì?

Hỏi đáp luật Đất đai 25/06/2021

Bài viết trình bày về các quy định của pháp luật trong việc bảo đảm an toàn dữ liệu đất đai và bảo mật dữ liệu đất đai

Hệ thống thông tin đất đai được quản lý ra sao và được khai thác dưới hình thức nào?

Hỏi đáp luật Đất đai 23/06/2021

Bài viết trình bày về các quy định của pháp luật trong việc quản lý và hình thức khai thác hệ thống thông tin đất đai

Trình tự, thủ tục, nội dung thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh được quy định như thế nào?

Hỏi đáp luật Đất đai 25/06/2021

Bài viết trình bày về trình tự, thủ tục nội dung của việc thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

Việc xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai được thực hiện theo quy trình nào?

Hỏi đáp luật Đất đai 25/06/2021

Bài viết trình bày về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai do cơ quan trung ương tổ chức xây dựng và do cơ quan cấp tỉnh tổ chức xây dựng