Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai là cơ quan nào?

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai được quy định tại Khoản 1,2, Điều 60, Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ và được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 19, Điều 1, Nghị định 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ, cụ thể như sau:

1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Theo quy định Khoản 1, Điều 60, Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ và được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 19, Điều 1, Nghị định 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả là:

+ Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 59 của Luật Đất đai 2013, bao gồm 05 trường hợp: giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức; giao đất đối với cơ sở tôn giáo; giao đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 56 của Luật đất đai 2013 và cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.

+ Phòng Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 59 của Luật Đất đai 2013, bao gồm 02 trường hợp: Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân. Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định và giao đất đối với cộng đồng dân cư.

2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất; cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận 

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 60, Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ và được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 19, Điều 1, Nghị định 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả là Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. 

Căn cứ điều kiện cụ thể tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy chế tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất; cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đảm bảo thời gian theo quy định của pháp luật, công khai các thủ tục hành chính và việc lựa chọn địa điểm nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai, một trong các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trên địa bàn cấp tỉnh hoặc địa điểm theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

a. Đối với nơi đã có Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai

Thời gian, địa điểm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục được thực hiện theo thỏa thuận giữa người có nhu cầu và Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nhưng không quá thời gian thực hiện thủ tục do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

b. Đối với nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai 

Với những địa phương chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì:

+ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

+ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện tiếp nhận hồ sơ đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Xem thêm: Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai trong việc đăng kí, cấp Giấy chứng nhận cho người mua nhà ở trong dự án phát triển nhà ở là gì?

Văn phòng đăng ký đất đai là gì?

Cơ chế hoạt động và cơ chế phối hợp của Văn phòng đăng ký đất đai là gì?

c. Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu nộp hồ sơ tại Uỷ ban nhân dân cấp xã

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có nhu cầu nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả. 

Trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Luật Hoàng Anh 

 

Tổng đài tư vấn pháp luật

0908 308 123
Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

0908 308 123

luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận trong một số trường hợp diễn ra như thế nào? (P1)

Hỏi đáp luật Đất đai 22/06/2021

Bài viết trình bày về các trường hợp thu hồi GCN và thủ tục thu hồi GCN trong 02 trường hợp cụ thể

Trình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai do thay đổi thông tin về người được cấp GCN, giảm diện tích thửa đất là gì?

Hỏi đáp luật Đất đai 08/06/2021

Bài viết trình bày về các trường hợp cụ thể và trình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai tại Điều 85, Nghị định 43/2014/NĐ-CP

Trình tự, thủ tục đăng ký, xóa đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất và xử lý quyền sử dụng đất đã thế chấp, để thu hồi nợ là gì?

Hỏi đáp luật Đất đai 08/06/2021

Bài viết trình bày về khái niệm, trình tự thủ tục đăng ký, xoá đăng ký và xử lý theo quy định tại Điều 81, Nghị định 43/2014/NĐ-CP

Thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận trong một số trường hợp diễn ra như thế nào? (P2)

Hỏi đáp luật Đất đai 22/06/2021

Bài viết trình bày về thủ tục thu hồi GCN trong một số trường hợp cụ thể, thu hồi GCN ngoài quy định của pháp luật, xử lý khi NSDĐ bị thu hồi mà không nộp GCN