Phương pháp xác định mức dự toán mới, điều chỉnh mức dự toán được quy định ra sao? (P2)

Nếu như trong phần trước chúng tôi đã trình bày khái quát về định mức dự toán và các trường hợp xác định mức dự toán mới, điều chỉnh mức dự toán và các phương pháp xác định mức dự toán mới cho công trình và các quy định về việc thực hiện xác định mức dự toán thì trong phần này, chúng tôi sẽ trình bày về các vấn đề sau: 

Xem thêm: Phương pháp xác định mức dự toán mới, điều chỉnh mức dự toán được quy định ra sao? (P1)

Xác định mức dự toán mới của công trình

Thành phần hồ sơ báo cáo kết quả xác định định mức dự toán mới cho công trình 

Hồ sơ báo cáo kết quả xác định định mức bao gồm:

- Bảng tổng hợp định mức dự toán.

- Tiêu chuẩn xây dựng; tiêu chuẩn nhà sản xuất; bản vẽ thiết kế thi công, chỉ dẫn kỹ thuật, biện pháp thi công, quy trình kỹ thuật thi công, điều kiện thi công.

- Phân tích, đánh giá, xử lý số liệu và bảng tính toán trị số định mức; trong đó thuyết minh rõ các nội dung: thành phần công việc, hướng dẫn áp dụng và điều kiện áp dụng. Trong đó:

+ Thành phần công việc: mô tả rõ về quy trình công nghệ thi công áp dụng cho công tác, thể hiện rõ các bước công việc (công đoạn) thuộc công tác xây dựng được xác định, tính toán trong định mức (kèm theo sơ đồ thi công của công tác), thể hiện rõ các loại vật tư, máy móc, thiết bị và nhân công được sử dụng tương ứng với biện pháp thi công áp dụng đối với từng bước công việc trong quy trình thi công.

+ Định mức cơ sở của từng công đoạn, bước công việc, gồm: định mức sử dụng vật liệu, định mức năng suất lao động, định mức năng suất máy và thiết bị thi công.

- Phiếu khảo sát, thu thập số liệu và báo cáo tổng hợp kết quả khảo sát (đối với trường hợp sử dụng phương pháp tổ chức khảo sát, thu thập số liệu từ thi công thực tế).

+ Phiếu khảo sát phải thể hiện các nội dung về tên dự án, công trình; thời gian, địa điểm thực hiện khảo sát; biện pháp thi công, điều kiện thi công; trình độ thợ, chủng loại vật liệu, máy thi công; tiêu hao về vật liệu; thời gian thực hiện của từng nhân công, máy thi công đối với từng bước thực hiện công tác khảo sát, thu thập số liệu.

+ Phiếu khảo sát phải có xác nhận của chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu tư vấn giám sát (nếu có).

+ Số lượng phiếu khảo sát phải đảm bảo độ tin cậy, chính xác, mang tính đại diện và được xác định phù hợp với điều kiện thi công của công trình, yêu cầu cụ thể công tác cần xây dựng định mức, tiến độ thi công.

- Các tài liệu khác phục vụ quá trình xác định định mức (nếu có), như: nhật ký công trình, biên bản nghiệm thu khối lượng…

Trình tự thực hiện xác định mức dự toán mới cho công trình 

Căn cứ vào danh mục công tác xây dựng cần xác định định mức, trình tự xác định định mức thực hiện như sau:

Bước 1: Xác định tên, thành phần công việc và đơn vị tính.

- Mỗi định mức công tác xây dựng phải thể hiện rõ tên, loại công tác, thông số kỹ thuật (nếu có), biện pháp thi công, điều kiện thi công và đơn vị tính của định mức.

- Thành phần công việc cần thể hiện các bước thực hiện công tác theo quy trình tổ chức thi công xây dựng từ khi chuẩn bị đến khi hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác xây dựng.

Bước 2: Xác định hao phí vật liệu, nhân công và máy thi công.

Việc xác định hao phí vật liệu, nhân công và máy thi công được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 6 Mục I Phụ lục III.

Bước 3: Tổng hợp kết quả xác định định mức.

Trên cơ sở hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công từng công đoạn, từng bước công việc, tổng hợp định mức theo nhóm, loại công tác hoặc kết cấu xây dựng; thực hiện mã hoá thống nhất trên cơ sở tổng hợp các khoản mục hao phí về vật liệu, nhân công và máy thi công, gồm các nội dung:

+ Tên công tác; đơn vị tính của định mức; mã hiệu định mức.

+ Quy định áp dụng.

+ Thành phần công việc.

+ Các thành phần hao phí của định mức và trị số định mức.

+ Các ghi chú, chỉ dẫn khác (nếu có).

Xác định hao phí vật liệu, nhân công và máy thi công

a. Xác định hao phí vật liệu

Hao phí vật liệu được xác định theo yêu cầu thiết kế, hoặc yêu cầu thực hiện công việc, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng theo quy định để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng. Hao phí vật liệu gồm hao phí vật liệu chính và hao phí vật liệu khác.

Hao phí vật liệu chính (VL) là hao phí những loại vật liệu chủ yếu, chiếm tỷ trọng chi phí lớn trong chi phí vật liệu, được xác định theo công thức sau:

VL = VL1 + VL2 

Trong đó:

VL1: hao phí vật liệu không luân chuyển, được xác định theo công thức (3.2);

VL2: hao phí vật liệu luân chuyển, được xác định theo công thức (3.3).

Hao phí vật liệu khác là hao phí những loại vật liệu chiếm tỷ trọng chi phí nhỏ trong chi phí vật liệu, được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) và được xác định phù hợp với từng loại công tác theo điều kiện cụ thể hoặc tham khảo định mức dự toán của công trình có điều kiện, biện pháp thi công tương tự đã thực hiện.

- Đối với vật liệu không luân chuyển

Hao phí những loại vật liệu không luân chuyển (VL1) được xác định theo công thức sau:

VL1 = QVL x (1 + HVL)

Trong đó:

QVL: lượng hao phí của vật liệu cần thiết theo yêu cầu thiết kế hoặc yêu cầu thực hiện công việc tính trên đơn vị tính của định mức;

HVL: định mức hao hụt vật liệu trong thi công theo quy định (tính bằng tỷ lệ phần trăm (%)). Đối với những vật liệu mới, định mức hao hụt vật liệu trong thi công có thể vận dụng theo định mức sử dụng vật liệu đã được quy định hoặc theo tiêu chuẩn, chỉ dẫn của nhà sản xuất hoặc theo hao hụt thực tế.

- Đối với vật liệu luân chuyển

Hao phí những loại vật liệu luân chuyển (VL2) phục vụ thi công được xác định trên cơ sở thiết kế tổ chức thi công, số lần luân chuyển và bù hao hụt vật liệu (nếu có) theo công thức sau:

VL2 = QLC x (1+ Ht/c) x Klc

Trong đó:

QLC : lượng hao phí vật liệu luân chuyển (ván khuôn, giàn giáo, cầu công tác…);

Ht/c: tỷ lệ bù hao hụt trong thi công;

KLC: hệ số luân chuyển của loại vật liệu, được xác định theo định mức sử dụng vật liệu được ban hành. Đối với vật liệu có số lần luân chuyển, tỷ lệ bù hao hụt khác với quy định đã được ban hành, hệ số luân chuyển được xác định theo công thức sau:

Klc = [ h x (n-1) + 2 ] / 2n

 

Trong đó:

h: tỷ lệ bù hao hụt từ lần thứ 2 trở đi (trường hợp không bù hao hụt h=0) theo quy định hoặc tính toán đối với trường hợp chưa có trong quy định;

n: số lần sử dụng vật liệu luân chuyển.

Xem thêm: 

Phương pháp xác định mức dự toán mới, điều chỉnh mức dự toán được quy định ra sao? (P3)

Tổng hợp các bài viết về Luật Xây dựng

Luật Hoàng Anh

 

Tổng đài tư vấn pháp luật

0908 308 123
Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

0908 308 123

luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm gì trong việc quản lý thi công xây dựng công trình? (P2)

Hỏi đáp luật Đất đai 26/10/2021

Bài viết trình bày về trách nhiệm của nhà thầu thi công trong việc quản lý thi công xây dựng công trình

Các quy định của pháp luật về điều tra sự cố về máy, thiết bị và hồ sơ xử lý sự cố về máy, thiết bị là gì?

Hỏi đáp luật Đất đai 26/10/2021

Bài viết trình bày về việc điều tra sự cố về máy, thiết bị và hồ sơ xử lý sự cố về máy, thiết bị

Đơn giá nhân công xây dựng của công trình được xác định theo phương pháp nào?

Hỏi đáp luật Đất đai 26/10/2021

Bài viết trình bày về phương pháp xác nhj đơn giá nhân công xây dựng của công trình

Phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng là gì?(P2)

Hỏi đáp luật Đất đai 26/10/2021

Bài viết trình bày về phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng

Phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng là gì?(P1)

Hỏi đáp luật Đất đai 26/10/2021

Bài viết trình bày về phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng

Phương pháp xác định mức dự toán mới, điều chỉnh mức dự toán được quy định ra sao? (P1)

Hỏi đáp luật Đất đai 26/10/2021

Bài viết trình bày về phương pháp xác định mức dự toán mới, điều chỉnh mức dự toán