Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được bồi thường như thế nào khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp?

1. Khái niệm 

Căn cứ tại Khoản 27, Điều 3, Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 (sau đây gọi tắt là Luật đất đai năm 2013), tổ chức kinh tế bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật về dân sự, trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Tổ chức sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập, có chức năng thực hiện các hoạt động dịch vụ công theo quy định của pháp luật. 

Tổ chức sự ngiệp công lập tự chủ tài chính là tổ chức sự nghiệp công lập được làm chủ về tài chính, tức là tổ chức sự nghiệp tài chính tự mình đứng ra trực tiếp sử dụng nguồn tài chính của mình và tự chịu trách nhiệm về việc sử dụng nguồn tài chính đó.

Như vậy, tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính đang sử dụng đất sẽ được Nhà nước bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai.

Khi tiến hành bồi thường, Nhà nước có thể bồi thường về đất hoặc bồi thường các chi phí đầu tư vào đất còn lại hoặc bồi thường cả hai hình thức trong một số trường hợp. 

Căn cứ tại Khoản 12, Khoản 13, Điều 3, Luật đất đai năm 2013, bồi thường chi phí đầu tư còn lại vào đất là việc Nhà nước bồi thường các chi phí san lấp mặt bằng và chi phí khác liên quan trực tiếp có căn cứ chứng minh đã đầu tư vào đất mà đến thời điểm Nhà nước thu hồi đất còn chưa thu hồi được. Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất.

Xem thêm: Bồi thường về đất là gì? Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm những nguyên tắc nào ?

2. Các quy định về việc bồi thường cho tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp 

Căn cứ tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 78, Luật đất đai năm 2013, việc bồi thường cho tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp được thực hiện trong 02 trường hợp sau đây:

a. Trường hợp tổ chức kinh tế sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất 

Trong trường hợp này, khi Nhà nước thu hồi đất, nếu tổ chức kinh tế nếu có đủ điều kiện được bồi thường tương tự như điều kiện để được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng thì được bồi thường về đất thì được bồi thường về đất.

Mức bồi thường về đất được xác định theo thời hạn sử dụng đất còn lại.

Ví dụ: doanh nghiệp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần với thời hạn là 30 năm. Tuy nhiên, doanh nghiệp mới sử dụng được 05 năm thì Nhà nước quyết định thu hồi đất để làm trường bắn quốc gia. Khi đó, mức bồi thường về đất được xác định theo 25 năm còn lại mà doanh nghiệp chưa sử dụng. 

b. Trường hợp tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính đang sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm

Trong trường hợp này, khi Nhà nước thu hồi đất thì tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại nếu chi phí này không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.

Trường hợp đất nông nghiệp không phải là đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên của tổ chức kinh tế đã giao khoán cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật khi Nhà nước thu hồi đất thì hộ gia đình, cá nhân nhận khoán không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.

Xem thêm:

Chi phí đầu tư vào đất còn lại được xác định như thế nào?

Nhà nước bồi thường như thế nào khi thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân?

 

Luật Hoàng Anh 

 

 

 

Tổng đài tư vấn pháp luật

0908 308 123
Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

0908 308 123

luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Tỷ lệ, phương pháp đo vẽ và sai số của bản đồ địa chính được quy định như thế nào?

Hỏi đáp luật Đất đai 21/06/2021

Trình bày các quy định pháp luật về Lựa chọn tỷ lệ và phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất; Độ chính xác (sai số) của bản đồ địa chính

Ý nghĩa các ký hiệu trên bản đồ địa chính?

Hỏi đáp luật Đất đai 21/06/2021

Bài viết này giải thích tất cả các loại ký hiệu được ghi trên bản đồ địa chính

Chi phí đầu tư vào đất còn lại được xác định như thế nào?

Hỏi đáp luật Đất đai 21/06/2021

Bài viết trình bày về khái niệm, căn cứ chứng minh người sử dụng đất đã đầu tư vào đất và công thức tính chi phí đầu tư vào đất còn lại