Trình tự, thủ tục chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại được quy định ra sao? (P2)

Xem thêm: Trình tự, thủ tục chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại được quy định ra sao? (P1)

Nếu như ở phần trước chúng tôi đã trình bày các quy định của pháp luật hiện hành về việc công chứng và việc xác nhận chuyển nhượng hợp đồng theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Điều 33, Thông tư 19/2016/TT-BXD thì trong phần này, chúng tôi sẽ tiếp tục trình bày về các vấn đề sau: 

3. Các quy định về văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại

Khoản 1, Điều 33, Thông tư 19/2016/TT-BXD quy định bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thống nhất lập văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở theo quy định tại Điều 34 của Thông tư 19/2016/TT-BXD ngày 30/06/2016 của Bộ Xây dựng. 

Văn bản chuyển nhượng hợp đồng do hai bên ký kết được lập thành 06 bản (03 bản để bàn giao cho chủ đầu tư lưu, 01 bản nộp cho cơ quan thuế, 01 bản bên chuyển nhượng hợp đồng lưu, 01 bản bên nhận chuyển nhượng hợp đồng lưu). 

Trường hợp văn bản chuyển nhượng hợp đồng phải thực hiện công chứng, chứng thực thì có thêm 01 bản để lưu tại cơ quan công chứng, chứng thực.

Xem thêm: Điều kiện chuyển nhượng hợp đồng mua bán ở thương mại, nội dung và mẫu văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở là gì?

4. Thủ tục chuyển nhượng hợp đồng lần thứ hai trở đi 

Theo quy định tại Khoản 4, Điều 33, Thông tư 19/2016/TT-BXD, các trường hợp chuyển nhượng hợp đồng từ lần thứ hai trở đi thì phải thực hiện các thủ tục tương tự như trường hợp chuyển nhượng hợp đồng lần đầu.

5. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán 

Khoản 5, Điều 33, Thông tư 19/2016/TT-BXD quy định bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở cuối cùng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận.

Khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận, ngoài các giấy tờ theo quy định của pháp luật về đất đai, bên đề nghị cấp Giấy chứng nhận phải nộp thêm cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận các giấy tờ sau:

+ Bản chính hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư; trường hợp chuyển nhượng từ lần thứ hai trở đi thì phải kèm theo bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng của lần chuyển nhượng liền kề trước đó.

Trường hợp chuyển nhượng một hoặc một số nhà ở trong tổng số nhà ở đã mua của chủ đầu tư theo hợp đồng gốc thì phải nộp bản sao có chứng thực hợp đồng gốc và bản chính phụ lục hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư cho những nhà ở chuyển nhượng. Trường hợp đã nhận bàn giao nhà ở thì phải có thêm bản chính biên bản bàn giao nhà ở;

+ Bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng cuối cùng đã có xác nhận của chủ đầu tư.

6. Quy định về việc xác nhận văn bản hợp đồng trong trường hợp khống xác định được chủ đầu tư

Việc xác nhận văn bản chuyển nhượng hợp đồng trong trường hợp không xác định được chủ đầu tư (do giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động hoặc lý do khác theo quy định của pháp luật) được thực hiện theo quy định tại Khoản 6, Điều 33, Thông tư 19/2016/TT-BXD như sau: 

+ Trường hợp việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở đã thực hiện trước ngày 15/08/2016 mà nhà ở chuyển nhượng chưa được cấp Giấy chứng nhận thì văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở phải được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở xác nhận về việc chuyển nhượng hợp đồng;

+ Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã không đủ cơ sở để xác nhận thì Ủy ban nhân dân cấp xã niêm yết công khai bản sao văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, Tổ dân phố nơi có nhà ở đó.

Nếu quá thời hạn 60 ngày kể từ ngày niêm yết công khai bản sao văn bản chuyển nhượng hợp đồng mà không có tranh chấp, khiếu kiện thì Ủy ban nhân cấp xã xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở về việc không có tranh chấp, khiếu kiện để cơ quan có thẩm quyền thực hiện cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển nhượng.

Xem thêmTổng hợp các bài viết về Luật Nhà ở

Luật Hoàng Anh

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư thuộc diện phá dỡ để cải tạo, xây dựng lại là gì?

Hỏi đáp luật Đất đai 13/08/2021

Bài viết trình bày các quy định về quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư thuộc diện phá dỡ để cải tạo, xây dựng lại

Trình tự, thủ tục thực hiện giao dịch về nhà ở và nội dung hợp đồng về nhà ở được quy định như thế nào?

Hỏi đáp luật Đất đai 13/08/2021

Bài viết trình bày về trình tự, thủ tục thực hiện giao dịch về nhà ở và nội dung hợp đồng về nhà ở

Trình tự, thủ tục chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại được quy định ra sao? (P1)

Hỏi đáp luật Đất đai 14/08/2021

Bài viết trình bày quy định về việc công chứng, chứng thực văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở và quy định về việc xác nhận chuyển nhượng hợp đồng

Các quy định về việc mua bán nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở trong các trường hợp cụ thể là gì?

Hỏi đáp luật Đất đai 14/08/2021

Bài viết trình bày về việc mua bán nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở trong các trường hợp cụ thể

Điều kiện chuyển nhượng hợp đồng mua bán ở thương mại, nội dung và mẫu văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở là gì?

Hỏi đáp luật Đất đai 14/08/2021

Pháp luật hiện hành quy định các điều kiện chuyển nhượng hợp đồng mua bán ở thương mại, nội dung và mẫu văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở