Trình tự, thủ tục xác định đơn giá thuê đất và thu nộp tiền thuê đất là gì?

Điều 7, Thông tư 77/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính quy định về trình tự, thủ tục xác định đơn giá thuê đất và thu nộp tiền thuê đất như sau: 

1. Trình tự, thủ tục xác định đơn giá thuê đất, thu nộp tiền thuê đất đối với trường hợp cho thuê đất mới 

Trình tự, thủ tục xác định đơn giá thuê đất đối với trường hợp cho thuê đất mới bao gồm các bước sau: 

Bước 01: Cơ quan tài nguyên và môi trường gửi quyết định cho thuê đất, hồ sơ địa chính cho cơ quan thuế

Bước 02: Căn cứ vào quyết định cho thuê đất, hồ sơ địa chính, cơ quan thuê xác định đơn giá thuê đất như sau: 

- Trường hợp áp dụng phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư: 

Khi đó, căn cứ giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, mức tỷ lệ (%) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, cơ quan thuế xác định đơn giá thuê đất cho kỳ ổn định đơn giá thuê đất đầu tiên để thông báo bằng văn bản cho người thuê đất và chuyển cho cơ quan tài nguyên và môi trường làm căn cứ ghi vào hợp đồng thuê đất.

Xem thêm: Việc xác định giá đất cụ thể được pháp luật quy định như thế nào?

- Trường hợp áp dụng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất: 

Khi đó, căn cứ vào Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, mức tỷ lệ (%) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, cơ quan thuế xác định đơn giá thuê đất của chu kỳ ổn định đầu tiên để thông báo bằng văn bản cho người thuê đất và chuyển cho cơ quan tài nguyên và môi trường để làm căn cứ ghi vào hợp đồng thuê đất.

Bước 03: Cơ quan tài chính xác định các khoản được trừ về tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất vào số tiền thuê đất phải nộp (nếu có) và chuyển cho cơ quan thuế làm cơ sở xác định tiền thuê đất phải nộp.

Xem thêm: Các quy định chung về xử lý tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu tiền thuê đất là gì?

Bước 04: Cơ quan thuế xác định và ban hành Thông báo số tiền thuê đất phải nộp và mở sổ theo dõi việc thu, nộp tiền thuê đất.

Cơ quan thuế xác định số tiền thuế phải nộp căn cứ vào đơn giá thuê đất xác định tại bước 02 và diện tích phải nộp tiền thuê đất; số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng và tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được trừ vào tiền thuê đất do cơ quan tài chính xác định và chuyển đến (nếu có).

2. Trình tự, thủ tục xác định đơn giá thuê đất đối với trường hợp điều chỉnh đơn giá thuê đất khi hết chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất

Khi đến thời điểm phải điều chỉnh lại đơn giá thuê đất theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP; căn cứ giá đất tại Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, mức tỷ lệ (%) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, cơ quan thuế xác định lại đơn giá thuê đất và thông báo số tiền thuê đất phải nộp hàng năm của chu kỳ ổn định tiếp theo cho người thuê đất.

Xem thêm: Pháp luật quy định như thế nào về bảng giá đất?

3. Các quy định của pháp luật về việc thu, nộp tiền thuê đất 

3.1. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong việc thu tiền thuê đất

a. Cơ quan thuế 

Hàng năm cơ quan thuế thông báo nộp tiền thuê đất trực tiếp cho người phải nộp tiền thuê đất.

Trường hợp căn cứ tính tiền thuê đất có thay đổi thì phải xác định lại tiền thuê đất và gửi thông báo cho người thuê đất thực hiện.

Năm nộp tiền thuê đất tính theo năm dương lịch, từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm. 

Trường hợp năm đầu tiên thuê đất, năm kết thúc thuê đất không đủ 12 tháng thì tiền thuê năm đầu và năm kết thúc tính theo số tháng thuê. Trường hợp thời gian thuê đất của tháng thuê đầu tiên hoặc tháng thuê kết thúc không đủ số ngày của một (01) tháng thì:

+ Nếu số ngày thuê đất từ 15 ngày trở lên đến đủ tháng ( >= 15 ngày) thì tính tròn 01 tháng.

+ Nếu số ngày thuê đất dưới 15 ngày (< 15 ngày) thì không tính tiền thuê đất.

Cơ quan thuế phải mở sổ thu nộp tiền thuê đất tại địa phương.

b. Kho bạc nhà nước, ngân hàng thương mại 

Kho bạc nhà nước, ngân hàng thương mại được ủy nhiệm phối hợp thu ngân sách nhà nước hoặc cơ quan thuế khi thu tiền thuê đất phải sử dụng chứng từ thu tiền vào ngân sách nhà nước theo quy định về hướng dẫn tập trung, quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước.

c. Cảng vụ hàng không 

Việc ủy nhiệm thu tiền thuê đất, thuê mặt nước của tổ chức, cá nhân được thuê đất, thuê mặt nước trong cảng hàng không, sân bay cho Cảng vụ hàng không thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Điểm a, Khoản 1, Điều 39, Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm cho tổ chức, cơ quan quản lý nhà nước thu các khoản thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước đối với cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh.

3.2. Trách nhiệm của người sử dụng đất đối với việc nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước.

Người thuê đất căn cứ vào thông báo nộp tiền thuê đất nộp tiền tại địa điểm đã ghi trong Thông báo nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời hạn quy định, cụ thể:

a. Đối với thuê đất, thuê mặt nước trả tiền hàng năm

- Việc nộp tiền mỗi năm được chia làm 2 kỳ: kỳ thứ nhất nộp tối thiểu 50% trước ngày 31 tháng 5; kỳ thứ hai trước ngày 31 tháng 10 hàng năm. Đối với trường hợp thuê đất mới mà thời điểm xác định nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất phải nộp của năm đầu tiên sau ngày ngày 31 tháng 10 thì cơ quan thuế ra Thông báo nộp tiền thuê đất cho thời gian còn lại của năm.

- Quá thời hạn nộp tiền thuê đất mỗi kỳ nộp tiền ghi trên Thông báo của cơ quan thuế, người thuê đất phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền chưa nộp theo mức quy định của pháp luật về quản lý thuế.

b. Đối với trường hợp nộp tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê

- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký Thông báo tiền thuê đất của cơ quan thuế, người thuê đất phải nộp 50% tiền thuê đất theo Thông báo.

- Trong thời hạn 60 ngày tiếp theo, người thuê đất phải nộp đủ tiền thuê đất còn lại theo Thông báo.

- Quá thời hạn quy định nêu trên, người được Nhà nước cho thuê đất chưa nộp đủ tiền thuê đất theo Thông báo thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền thuê đất chưa nộp theo mức quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Luật Hoàng Anh 

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Miễn, giảm tiền thuê đất đối với một số trường hợp được quy định như thế nào? (P2)

Hỏi đáp luật Đất đai 13/07/2021

Bài viết trình bày về việc miễn, giảm tiền thuê đất đối với một số trường hợp cụ thể

Các quy định chung về xử lý tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu tiền thuê đất là gì?

Hỏi đáp luật Đất đai 13/07/2021

Bài viết trình bày các quy định về việc xử lý tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu tiền thuê đất

Tư vấn xác định giá đất là gì?

Hỏi đáp luật Đất đai 13/07/2021

Bài viết trình bày về nguyên tắc, điều kiện hoạt động và các trường hợp thực hiện tư vấn giá đất

Khung giá thuê mặt nước được tính như thế nào? Việc xác định, thu nộp tiền thuê mặt nước được quy định ra sao?

Hỏi đáp luật Đất đai 16/07/2021

Bài viết trình bày về việc xác định khung giá thuê mặt nước và xác định, thu, nộp tiền thuê mặt nước