Đối tượng nào không chịu thuế giá trị gia tăng? (P1)

Thuế giá trị gia tăng theo Điều 2 Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008 được hiểu là :

“Điều 2

Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.”

Trên thực tế có nhiều đối tượng không có nghĩa vụ chịu thuế giá trị gia tăng được quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008, hướng dẫn chi tiết tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 và Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, Luật Quản lý thuế. Hãy cùng Luật Hoàng Anh tìm hiểu rõ hơn trong bài viết sau đây.

1. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.

Cụ thể, Khoản 1 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 quy định doanh nghiệp, hợp tác xã mua sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

Trong đó các sản phẩm sơ chế thông thường theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 được hiểu là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác.

2. Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền.

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, cành giống, củ giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền ở các khâu nuôi trồng, nhập khẩu và kinh doanh thương mại.

Điều kiện để các sản phẩm từ giống vật nuôi, giống cây trồng không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là  phải được các cơ sở nhập khẩu, kinh doanh thương mại có giấy đăng ký kinh doanh giống vật nuôi, giống cây trồng do cơ quan quản lý nhà nước cấp. Đối với sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng thuộc loại Nhà nước ban hành tiêu chuẩn, chất lượng thì phải đáp ứng các điều kiện do Nhà nước quy định.

3. Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.

Những hoạt động này thường phát sinh phần thu nhập tăng thêm rất ít hoặc thậm chí là không có thu nhập phát sinh nên không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng.

Thêm vào đó, Nhà nước không quy định thu thuế đối với các hoạt động này nhằm mục đích khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi phát triển nền nông nghiệp, góp phần giúp dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp đạt hiệu quả cao hơn.

4. Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt

Khoản 4 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 quy định chi tiết thêm các sản phẩm muối chỉ không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng khi thành phần chính là Na-tri-clo-rua (NaCl).

5. Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê

Điều kiện để cá nhân được mua lại nhà ở cũ đang thuê được quy định tại Điều 63 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 như sau:

+ Có hợp đồng thuê nhà ở ký với đơn vị quản lý vận hành nhà ở và có tên trong hợp đồng thuê nhà ở này (bao gồm người đại diện đứng tên hợp đồng thuê nhà ở và các thành viên có tên trong hợp đồng thuê nhà từ đủ 18 tuổi trở lên); trường hợp có nhiều thành viên cùng đứng tên trong hợp đồng thuê nhà ở thì các thành viên này phải thỏa thuận cử người đại diện đứng tên ký hợp đồng mua bán nhà ở với cơ quan quản lý nhà ở.

+ Đã đóng đầy đủ tiền thuê nhà ở theo quy định trong hợp đồng thuê nhà ở và đóng đầy đủ các chi phí quản lý vận hành nhà ở tính đến thời điểm ký hợp đồng mua bán nhà ở;

+ Phải có đơn đề nghị mua nhà ở cũ đang thuê.

Về mặt bản chất, người đang thuê nhà ở được Nhà nước cho đã trả một khoản chi phí để được sử dụng nên không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng.

Xem thêm: 

Đối tượng nào không chịu thuế giá trị gia tăng? (P2)

Đối tượng nào không phải chịu thuế giá trị gia tăng? (P3)

Đối tượng nào không phải chịu thuế giá trị gia tăng? (P4)

Đối tượng nào không phải chịu thuế giá trị gia tăng? (P5)

Đối tượng nào không phải chịu thuế giá trị gia tăng? (P6)

Đối tượng nào không phải chịu thuế giá trị gia tăng? (P7)

Đối tượng nào không phải chịu thuế giá trị gia tăng? (P8)

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Đối tượng nào không chịu thuế giá trị gia tăng? (P2)

Hỏi đáp Thuế 27/07/2021

Trình bày các đối tượng thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng.

Đối tượng nào không phải chịu thuế giá trị gia tăng? (P3)

Hỏi đáp Thuế 27/07/2021

Nêu và phân tích quy định về các đối tượng không phải chịu thuế giá trị gia tăng.

Đối tượng nào không phải chịu thuế giá trị gia tăng? (P4)

Hỏi đáp Thuế 27/07/2021

Trình bày về các đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

Đối tượng nào không phải chịu thuế giá trị gia tăng? (P5)

Hỏi đáp Thuế 27/07/2021

Trình bày quy định về các đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

Đối tượng nào không phải chịu thuế giá trị gia tăng? (P6)

Hỏi đáp Thuế 27/07/2021

Nêu các đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

Đối tượng nào không phải chịu thuế giá trị gia tăng? (P7)

Hỏi đáp Thuế 27/07/2021

Trình bày về các đối tượng không phải chịu thuế giá trị gia tăng.

Đối tượng nào không phải chịu thuế giá trị gia tăng? (P8)

Hỏi đáp Thuế 27/07/2021

Nêu và phân tích quy định về đối tượng thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng.

Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng của tổ chức, cá nhân?

Hỏi đáp Thuế 27/07/2021

Nêu các trường hợp mà cá nhân, tổ chức không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng.