Đối tượng nào không chịu thuế giá trị gia tăng? (P2)

Trên thực tế có nhiều đối tượng không có nghĩa vụ chịu thuế giá trị gia tăng được quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008, hướng dẫn chi tiết tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 và Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, Luật Quản lý thuế. Bài viết này của Luật Hoàng Anh tiếp tục trình bày về những đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

6. Chuyển quyền sử dụng đất

Chuyển quyền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 10 Luật Đất đai năm 2013 được hiểu là:

“Điều 3

10. Chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất”.

Khi chuyển quyền sử dụng đất, chủ thể chuyển nhận được một khoản thu nhập phải chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007. Theo đó, Nhà nước xác định chuyển quyền sử dụng đất không phải đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng.

7. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm người học, bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng và tái bảo hiểm

Khoản 7 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 quy định thêm một số đối tượng khác liên quan đến bảo hiểm không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là:

+ Bảo hiểm sức khỏe.

+ Các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người.

+ Các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác.

+ Bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản.

8. Dịch vụ cấp tín dụng; kinh doanh chứng khoán; chuyển nhượng vốn; dịch vụ tài chính phát sinh, bao gồm hoán đổi lãi suất, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, quyền chọn mua, bán ngoại tệ và các dịch vụ tài chính phát sinh khác theo quy định của pháp luật

Dịch vụ cấp tín dụng gồm các hình thức quy định tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 như:

- Cho vay

- Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác.

- Bảo lãnh ngân hàng.

- Cho thuê tài chính.

- Phát hành thẻ tín dụng.

Trường hợp tổ chức tín dụng thu các loại phí liên quan đến phát hành thẻ tín dụng thì các khoản phí thu từ khách hàng thuộc quy trình dịch vụ cấp tín dụng (phí phát hành thẻ) theo quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng như phí trả nợ trước hạn, phạt chậm trả nợ, cơ cấu lại nợ, quản lý khoản vay và các khoản phí khác thuộc quy trình cấp tín dụng thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

Thêm vào đó, các khoản phí giao dịch thẻ thông thường không thuộc quy trình cấp tín dụng như phí cấp lại mã pin cho thẻ tín dụng, phí cung cấp bản sao hoá đơn giao dịch, phí đòi bồi hoàn khi sử dụng thẻ, phí thông báo mất cắp, thất lạc thẻ tín dụng, phí huỷ thẻ tín dụng, phí chuyển đổi loại thẻ tín dụng và các khoản phí khác thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng.

- Bao thanh toán trong nước, bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế.

- Bán tài sản bảo đảm tiền vay do tổ chức tín dụng hoặc do cơ quan thi hành án hoặc bên đi vay vốn tự bán tài sản bảo đảm theo ủy quyền của bên cho vay để trả nợ khoản vay có bảo đảm, cụ thể:

+ Tài sản bảo đảm tiền vay được bán là tài sản thuộc giao dịch bảo đảm đã được đăng ký với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm.

+ Việc xử lý tài sản bảo đảm tiền vay thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm.

Trường hợp hết thời gian trả nợ, người có tài sản bảo đảm không có khả năng trả nợ và phải bàn giao tài sản cho tổ chức tín dụng để tổ chức tín dụng xử lý tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật, các bên thực hiện thủ tục bàn giao tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật thì không phải xuất hóa đơn giá trị gia tăng.

Trường hợp tổ chức tín dụng nhận tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì tổ chức tín dụng thực hiện hạch toán tăng giá trị tài sản phục vụ sản xuất kinh doanh theo quy định.

Tuy  nhiên, khi tổ chức tín dụng bán tài sản phục vụ hoạt động kinh doanh nếu tài sản thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng thì tổ chức tín dụng phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định.

Xem thêm:

Đối tượng nào không chịu thuế giá trị gia tăng? (P1)

Đối tượng nào không chịu thuế giá trị gia tăng? (P3)

Đối tượng nào không chịu thuế giá trị gia tăng? (P4)

Đối tượng nào không chịu thuế giá trị gia tăng? (P5)

Đối tượng nào không chịu thuế giá trị gia tăng? (P6)

Đối tượng nào không chịu thuế giá trị gia tăng? (P7)

Đối tượng nào không phải chịu thuế giá trị gia tăng? (P8)

Luật Hoàng Anh

 

CAM KẾT DỊCH VỤ
  • Đồng hành cùng Thân chủ.
  • Phương án tốt, giải pháp hay.
  • Bảo mật - Uy tín - Tin cậy - Chi phí thấp - Hiệu quả cao.
  • Dịch vụ pháp lý tốt số 2 tại Việt Nam.
  • Cam kết HOÀN TIỀN nếu thực hiện dịch vụ không thành công.

Cảm ơn quý vị và các bạn đã tin tưởng Luật Hoàng Anh, nếu có thắc mắc muốn giải đáp hãy liên hệ ngay cho chúng tôi.

Tổng đài tư vấn pháp luật

Gửi câu hỏi Đặt lịch hẹn

CÔNG TY LUẬT HOÀNG ANH

Dịch vụ Luật Sư uy tín hàng đầu tại Hà Nội.

Số 2/84 - Trần Quang Diệu - Phường Ô Chợ Dừa - Quận Đống Đa - TP Hà Nội

Email: luatsu@luathoanganh.vn

Tin liên quan

Đối tượng nào không phải chịu thuế giá trị gia tăng? (P3)

Hỏi đáp Thuế 27/07/2021

Nêu và phân tích quy định về các đối tượng không phải chịu thuế giá trị gia tăng.

Đối tượng nào không phải chịu thuế giá trị gia tăng? (P4)

Hỏi đáp Thuế 27/07/2021

Trình bày về các đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

Đối tượng nào không phải chịu thuế giá trị gia tăng? (P5)

Hỏi đáp Thuế 27/07/2021

Trình bày quy định về các đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

Đối tượng nào không phải chịu thuế giá trị gia tăng? (P6)

Hỏi đáp Thuế 27/07/2021

Nêu các đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

Đối tượng nào không phải chịu thuế giá trị gia tăng? (P7)

Hỏi đáp Thuế 27/07/2021

Trình bày về các đối tượng không phải chịu thuế giá trị gia tăng.

Đối tượng nào không phải chịu thuế giá trị gia tăng? (P8)

Hỏi đáp Thuế 27/07/2021

Nêu và phân tích quy định về đối tượng thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng.

Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng của tổ chức, cá nhân?

Hỏi đáp Thuế 27/07/2021

Nêu các trường hợp mà cá nhân, tổ chức không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng.

Quy định thế nào về không phải khai thuế, tính thuế giá trị gia tăng trong trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư và khấu trừ bán sản phẩm?

Hỏi đáp Thuế 27/07/2021

Trình bày về quy định không phải khai thuế, tính thuế giá trị gia tăng trong trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư và khấu trừ bán sản phẩm.